• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 3027/TCT-DNNCN năm 2020 về mở rộng triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử và trao đổi dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 3027/TCT-DNNCN
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3027/TCT-DNNCN
V/v mở rộng triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử và trao đổi dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 06/3/2020, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 952/TCT-DNNCN về việc triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử và trao đổi dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 12/3/2020.

Thực hiện chỉ đạo của Văn phòng Chính phủ về đẩy nhanh tích hợp các dịch vụ công trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Tng cục Thuế phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an) trin khai thử nghiệm hệ thống trao đi dữ liệu nộp LPTB điện tử từ ngày 25/5/2020 tại các địa bàn trên toàn quốc và hoàn thiện ứng dụng kết nối giữa các bên.

Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; tiết d điểm 4, điểm 5 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ và Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (có hiệu lực từ ngày 01/8/2020), Tổng cục Thuế thông báo kế hoạch triển khai mở rộng toàn quốc nộp LPTB điện tử và trao đổi dữ liệu điện tử LPTB ô tô, xe máy với Cục Cảnh sát Giao thông phục vụ cho việc đăng ký ô tô, xe máy như sau:

1. Phạm vi triển khai

- Triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử thông qua các kênh thanh toán trực tuyến của các Ngân hàng đã kết nối với Tổng cục Thuế gồm Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV, VPBank, MBBank và TPBank; qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia của Chính phủ.

- Trao đổi dữ liệu điện tử LPTB đối với ô tô, xe máy từ Tổng cục Thuế sang Cục Cảnh sát giao thông để phục vụ việc đăng ký ô tô, xe máy của người dân (Quy trình trao đổi dữ liệu điện tử LPTB được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 kèm theo công văn số 952/TCT-DNNCN ngày 06/3/2020).

2. Thời gian triển khai:

Triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử và trao đổi dữ liệu điện tử LPTB đối với ô tô, xe máy đăng ký trên địa bàn toàn quốc từ ngày 01/8/2020.

3. Tổ chức triển khai

Các đơn vị tổ chức triển khai theo điểm 3.1, điểm 3.2 khoản 3 công văn số 952/TCT-DNNCN ngày 06/3/2020.

Ngoài ra, các Cục Thuế và Chi cục Thuế lưu ý thực hiện một số nội dung:

a) Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ về triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử theo các hình thức sau

- Tại tng địa bàn quản lý thuế, cơ quan Thuế chủ động phối hợp với các cơ quan báo, đài để tuyên truyền thông qua hình thức tin, bài; đồng thời tuyên truyền trực tiếp cho các hãng xe, hiệp hội các nhà sản xuất xe, đại lý kinh doanh xe.

- Tuyên truyền, đăng tải tài liệu hướng dẫn trên trang website của Cục Thuế, Chi cục Thuế (nếu có).

- Tại các điểm tiếp nhận hồ sơ khai LPTB, cơ quan Thuế lựa chọn hình thức tuyên truyền phù hợp để người nộp thuế dễ dàng tiếp cận và thực hiện; đồng thời bố trí các máy tính có kết ni mạng Internet và nhân sự đ hướng dẫn, hỗ trợ trực tiếp người nộp thuế nộp điện tử LPTB.

- T chức lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các hội nghị, tập huấn do cơ quan Thuế tổ chức.

Nội dung hướng dẫn nộp lệ phí trước bạ điện tử ô tô, xe máy theo Phụ lục đính kèm công văn này.

b) Cấp mã sỗ thuế khi giải quyết hồ sơ khai LPTB phương tiện tại Chi cc Thuế

Đi với chủ phương tiện chưa có mã số thuế: Trên cơ sở mô hình hoạt động, điều kiện của từng đơn vị, lãnh đạo các Chi cục Thuế sp xếp, bố trí nhân sự bộ phận đăng ký thuế tại vị trí tiếp nhận hồ sơ khai LPTB; chỉ đạo các bộ phận liên quan phối hợp giải quyết hồ sơ đăng ký thuế trong thời gian nhanh nhất, đảm bảo thời gian giải quyết hồ sơ khai LPTB.

4. Hỗ trợ triển khai

Tổng cục Thuế hỗ trợ từ xa cho các Cục Thuế đến hết ngày 01/10/2020.

Trong quá trình thực hiện mọi vướng mắc Cục Thuế liên hệ:

- Hỗ trợ giải đáp về hệ thống ứng dụng: email HotroLPTBdtu@gdt.gov.vn hoặc số điện thoại: 024.37.689.679 (số máy lẻ 2020).

- Hỗ trợ vướng mắc về nghiệp vụ: email tctgiaotoxemay@gdt.gov.vn hoặc số điện thoại: 024.39.712.555 (số máy lẻ 4208, 4210, 4217).

Đ nghị đồng chí Cục trưởng chỉ đạo, phân công và đôn đốc các phòng chức năng liên quan thuộc Cục Thuế và các Chi cục Thuế nghiên cứu nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế để triển khai đầy đủ theo nội dung công văn này.

Tổng cục Thuế thông báo để các đơn vị được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục KSTTHC - VPCP (để b/cáo);
- Cục CSGT - Bộ CA (để phối hợp);
- Các Vụ TTHT, CNTT, KK - TCT (để phối hợp);
- Ngân hàng Vietcombank, Vietinbank
, Agribank, BIDV, VPBank, MBBank, TPBank;
- Lưu: VT, DNNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phi Vân Tuấn

 

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐIỆN TỬ Ô TÔ, XE MÁY
(Kèm theo công văn số 3027/TCT-DNNCN ngày 29/7/2020 của Tổng cục Thuế)

1. Phạm vi áp dụng: Triển khai nộp lệ phí trước bạ (LPTB) điện tử đối với ô tô, xe máy đăng ký trên địa bàn toàn quốc.

2. Điều kiện:

- Đối với người nộp LPTB nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Có tài khoản đã đăng ký trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và tài khoản này đã được liên kết với tài khoản Ngân hàng.

- Đối với người nộp LPTB nộp qua các Ngân hàng thương mại: Có tài khoản đã đăng ký dịch vụ thanh toán điện tử (Internet Banking) tại một trong các Ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, Agribank, VPBank, MBBank, TPBank, BIDV.

3. Hướng dẫn:

Người nộp LPTB thực hiện như sau:

BƯỚC 1: KHAI THUẾ

NNT lựa chọn Khai thuế theo 1 trong 2 hình thức sau:

a) Khai thuế tại Cơ quan thuế

- Người nộp LPTB khai, nộp hồ sơ khai LPTB tại cơ quan thuế. Người nộp LPTB khai chính xác s đin thoi trên tờ khai để nhận tin nhắn thông báo từ Cơ quan thuế.

- Sau đó, người nộp LPTB sẽ nhận được Thông báo nộp LPTB (trong đó có ghi rõ Mã hồ sơ) và Tin nhắn từ Tổng cục Thuế gửi đến số điện thoại đã đăng ký. Nội dung tin nhắn như sau: NNT da nop HS khai thue thanh cong. Ma ho so: xxx. So tien nop LPTB: xxx VND.”

- Mã h này sẽ được sử dụng trong quá trình nộp LPTB qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Ngân hàng thương mại.

1. Mã hồ sơ hiển thị trên Thông báo nộp LPTB

b) Khai thuế điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

Cục Thuế TP. Hà Nội và Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh triển khai thí điểm khai LPTB điện tử đối với ô tô, xe máy theo hướng dẫn tại công văn số 2529/TCT-DNNCN ngày 22/6/2020 của Tng cục Thuế. Các Cục Thuế khác triển khai theo lộ trình Tổng cục Thuế thông báo cụ thể tại các văn bản triển khai tiếp theo.

BƯỚC 2: NỘP THUẾ

Người nộp LPTB lựa chọn truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Kênh thanh toán điện tử của Ngân hàng thương mại để thực hiện nộp LPTB, cụ thể:

2.1 Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia của Chính Phủ:

Người nộp LPTB có thể Nộp từ tài khoản của người nộp LPTB hoặc Nộp thay qua tài khoản của cá nhân khác đăng ký trên Cổng Dịch vụ công Quốc Gia:

a) Nộp từ tài khoản của người nộp LPTB

- Đăng nhập:

+ Người nộp LPTB truy cập và đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ sau: https://dichvucong.gov.vn/

+ Chọn “Thanh toán trực tuyến” và chọn “Nộp thuế cá nhân/ trước bạ”

+ Chọn “Nộp thuế cá nhân” và thực hiện theo hướng dẫn.

- Liên kết mã số thuế để lấy thông tin từ cơ quan thuế (người nộp LPTB đã tạo liên kết thì bỏ qua bước này):

+ Chọn “Thêm thông tin thuế” và nhập Mã số thuế, rồi chọn “Tra cứu”, hệ thống hiển thị bảng thông tin tài khoản như sau:

2. Bảng thông tin tài khoản

- Liên kết tài khoản vi ngân hàng để nộp LPTB từ tài khoản ngân hàng (người nộp LPTB đã tạo liên kết thì bỏ qua bước này):

+ Tạo liên kết bng cách chọn “Liên kết tài khoản” ở phần dưới cùng bên trái bảng thông tin trên. Sau khi thông tin liên kết hiện ra, tại mục “Liên kết tài khoản ngân hàng”, chọn “Thêm mới”.

+ Người nộp LPTB chọn Ngân hàng muốn liên kết và điền thông tin “Tên đăng nhập hoặc mã khách hàng” đã đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử tại Ngân hàng và chọn “Liên kết”.

3. Tạo liên kết với tài khoản ngân hàng

+ Người nộp LPTB làm theo hướng dẫn và màn hình hệ thống sẽ hiển thị liên kết thành công.

- Nộp Lệ phí trước bạ:

+ Sau khi Người nộp LPTB đã tạo liên kết tài khoản với Ngân hàng thì quay lại màn hình Bảng thông tin tài khoản, chọn “Thanh Toán.

+ Hệ thống hiển thị bảng tin “Chọn loại thuế thanh toán” như bên dưới.

+ Tại mục “Thanh toán thuế trước bạ ô tô, xe máy”, Người nộp LPTB kiểm tra thông tin hin thị trên màn hình và tích chọn “QĐ thu phí trước bạ s xxxxx”, sau đó chọn “Tiếp tục thanh toán”.

4. Thanh toán LPTB trên Cổng DVCQG

+ Người nộp LPTB chọn Ngân hàng đã liên kết tài khoản, hệ thống sẽ tự động chuyển tới kênh thanh toán trực tuyến của Ngân hàng, người nộp LPTB làm theo hướng dẫn của Ngân hàng.

+ Tại trang liên kết của ngân hàng, thông tin về đăng ký xe được hiển thị đầy đủ trên màn hình. Người nộp LPTB kiểm tra lại thông tin và thực hiện thanh toán (người nộp LPTB không phải nhập thêm thông tin).

+ Sau khi hoàn tất thanh toán, Ngân hàng thông báo nộp LPTB thành công. Người nộp LPTB nhận tin nhắn của Tổng cục Thuế để đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục theo hướng dẫn tại c 3.

b) Nộp thay

Người nộp LPTB có thể sử dụng tài khoản của mình đ nộp thay cho cá nhân khác trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và ngược lại.

Các bước thực hiện theo thứ tự như trên nhưng tại bước Nộp Lệ phí trước bạ, người nộp LPTB chọn “Thanh toán” ở mục “Nộp thay thuế cá nhân/thuế trước bạ” và tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn.

2.2. Qua các kênh thanh toán điện tử của Ngân hàng:

- Người nộp LPTB sử dụng Mã hồ sơ để nộp LPTB.

- Người nộp LPTB lựa chọn đăng nhập vào hệ thống thanh toán điện tử của một trong các Ngân hàng theo danh sách dưới đây và thực hiện theo quy trình hướng dẫn nộp LPTB của Ngân hàng:

1

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-Vietcombank

VCB- iB@nking

www.vietcombank.com.vn

2

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Vietinbank

Vietinbank iPay

www.vietinbank.vn

3

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Agribank

Agribank - Internet Banking

www.agribank.com.vn

4

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank

VPBank Online

www.vpbank.com.vn

5

Ngân hàng TMCP Quân đội - MBBank

MBBank- Internet Banking

www.mbbank.com.vn

6

Ngân hàng TMCP Tiên phong - TPBank

TPBank eBanking

tpb.vn

7

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV

BIDV online

www.bidv.com.vn

BƯỚC 3: NHẬN TIN NHẮN TỪ TỔNG CỤC THUẾ ĐỂ ĐẾN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THEO QUY ĐỊNH.

- Sau khi hoàn thành Bước 2, Người nộp LPTB sẽ nhận được tin nhắn từ Tổng cục Thuế gửi vào số điện thoại đã đăng ký với cơ quan Thuế với nội dung “Ho so LPTB da duoc truyen sang CSGT. Moi ban den phong dang ky xe de lam thu tuc”.

- Khi đến Cơ quan đăng ký xe, Người nộp LPTB kê khai, cung cấp Mã hồ sơ cho Cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký xe, cấp biển số theo quy định.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người nộp ngân sách nhà nước: là các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí, phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

2. Đối tượng thụ hưởng: là các tổ chức, cá nhân hưởng tiền từ các khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

3. Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: là hình thức nộp ngân sách nhà nước thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế (cơ quan Thuế hoặc cơ quan Hải quan) hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua các dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; đơn vị mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước).

5. Đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước: là các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế có giao dịch với Kho bạc Nhà nước và người nộp ngân sách nhà nước.

6. Các đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: là các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định.

7. Ngân hàng phục vụ: là ngân hàng được người sử dụng (chủ dự án) lựa chọn cho các dự án vay ODA, vốn vay ưu đãi theo điều kiện thị trường, căn cứ danh sách và ý kiến về ngân hàng đủ điều kiện làm ngân hàng phục vụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định.

8. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước: là bảng kê nộp thuế; giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; các chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước; biên lai thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính; chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền; chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước được thể hiện dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử; được sử dụng khi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền hoặc khi Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cấp cho người nộp ngân sách nhà nước.

9. Chứng từ chuyển tiền: là lệnh thanh toán bằng văn bản giấy hoặc dữ liệu điện tử do các đơn vị giao dịch lập để đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện trích tài khoản của mình để chi trả cho đối tượng thụ hưởng.

10. Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước: là trang thông tin điện tử, nơi cung cấp các dịch vụ hành chính công thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước cho các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước trên môi trường mạng. Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước đặt trên mạng internet tại địa chỉ http://vst.mof.gov.vn/ và được tích hợp với Cổng dịch vụ công Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

11. Cam kết chi: là việc các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) hoặc kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước với nhà cung cấp.

12. Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng: là bảng kê chi tiết tên, số tiền được hưởng, số tài khoản tại ngân hàng (trường hợp chi trả cho đối tượng thụ hưởng qua tài khoản tại ngân hàng) và nội dung thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là các khoản chi cho cá nhân được quy định tại Điều 7 Nghị định này.

13. Thanh toán trước, kiểm soát sau: là hình thức thanh toán áp dụng đối với một số khoản chi ngân sách nhà nước; trong đó, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định; việc kiểm soát chi và xử lý kết quả kiểm tra được Kho bạc Nhà nước thực hiện sau khi đã thanh toán khoản chi.

14. Bản gốc văn bản, bản chính văn bản, bản sao y bản chính:

a) Bản gốc văn bản (sau đây gọi là bản gốc): là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.

b) Bản chính văn bản (sau đây gọi là bản chính): là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại hoặc những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

c) Bản sao y bản chính: là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản chính và được trình bày theo thể thức quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

Trường hợp giao dịch điện tử, hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước là chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số hoặc được thực hiện các biện pháp khác đảm bảo giá trị pháp lý của bản gốc theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.
...

Điều 4. Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước

1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

2. Cách thức thực hiện:

a) Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan thu hoặc ngân hàng.

b) Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử.

3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp.

a) Người nộp ngân sách nhà nước lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc gửi trực tiếp các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào ngân sách nhà nước tới Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc cơ quan thu để làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước.

b) Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan thu nơi người nộp làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu người nộp ngân sách nhà nước nộp tiền vào ngân sách nhà nước, số dư tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước (nếu có). Sau đó, làm thủ tục thu tiền mặt từ người nộp hoặc thu tiền qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà người nộp sử dụng để nộp ngân sách nhà nước; đồng thời, cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp ngân sách nhà nước.

Ngân hàng nơi người nộp làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước kiểm tra thông tin về số dư tài khoản (trường hợp trích tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước). Sau đó, làm thủ tục thu tiền mặt từ người nộp hoặc thu qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà người nộp sử dụng để nộp ngân sách nhà nước; đồng thời, cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp ngân sách nhà nước.

c) Trường hợp số dư tài khoản của người nộp không đủ để trích nộp ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc cơ quan thu (nơi người nộp làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước) thông báo người nộp ngân sách nhà nước lập lại chứng từ nộp ngân sách nhà nước để thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo trình tự nêu trên.

4. Trình tự thực hiện đối với trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử.

a) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế:

Người nộp ngân sách nhà nước sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cơ quan quản lý thuế cấp đăng nhập vào hệ thống nộp thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế để lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước, xác nhận chấp nhận nộp tiền và gửi chứng từ nộp ngân sách nhà nước tới cơ quan quản lý thuế theo phương thức điện tử.

Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế gửi thông báo xác nhận đã nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc lý do không nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp người nộp ngân sách nhà nước sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong nộp thuế (T-VAN), Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế gửi thông báo xác nhận đã nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp ngân sách nhà nước thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Trường hợp chứng từ nộp ngân sách nhà nước hợp lệ, Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế thực hiện ký điện tử bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế lên chứng từ nộp ngân sách nhà nước và gửi đến ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mà người nộp ngân sách nhà nước đã lựa chọn khi lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước.

Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kiểm tra điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp số dư tài khoản của người nộp đủ để trích nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán làm thủ tục chuyển tiền đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước theo thông tin ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước (thời hạn chuyển tiền theo quy định tại Luật Quản lý thuế); đồng thời, gửi chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho người nộp ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế để xác nhận việc nộp ngân sách nhà nước thành công. Trường hợp số dư tài khoản của người nộp không đủ để trích nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi thông báo có chữ ký số về việc nộp ngân sách chưa thành công cho người nộp ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế để người nộp ngân sách nhà nước thực hiện lại các bước theo trình tự nêu trên.

b) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước qua dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:

Người nộp ngân sách nhà nước sử dụng tài khoản có tên và mật khẩu truy cập do ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp để đăng nhập vào hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử tương ứng của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (như ATM, Internet Banking, Mobile Banking hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác); lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo chỉ dẫn trên hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử của từng hệ thống ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện kiểm tra thông tin về tài khoản trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước và điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp kiểm tra phù hợp thì làm thủ tục chuyển tiền đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước theo thông tin ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước (thời hạn chuyển tiền theo quy định tại Luật Quản lý thuế); đồng thời, gửi chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho người nộp ngân sách nhà nước và gửi thông tin đã trích nộp vào ngân sách nhà nước thành công cho cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan (nếu có). Trường hợp kiểm tra không phù hợp, thì gửi thông báo phản hồi có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán về việc nộp ngân sách nhà nước chưa thành công cho người nộp ngân sách nhà nước qua hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử tương ứng để người nộp ngân sách nhà nước thực hiện lại các bước theo trình tự nêu trên.

c) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Sau khi đăng nhập thành công vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người nộp ngân sách nhà nước thực hiện các bước tiếp theo tương tự như trường hợp nộp ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

5. Thành phần và số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu người nộp ngân sách nhà nước nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

b) Số lượng hồ sơ:

Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp: 01 bản gốc chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Riêng trường hợp người nộp ngân sách nhà nước tại ngân hàng chưa tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước với các cơ quan trong ngành tài chính thì cần lập 02 bản gốc chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc 01 bản chính hoặc 01 bản chụp (bản photo) văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu người nộp ngân sách nhà nước nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: 01 chứng từ nộp ngân sách nhà nước được lập trên các chương trình ứng dụng tại Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

6. Thời hạn giải quyết:

a) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp: Chậm nhất 30 phút, kể từ khi Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc cơ quan thu nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp ngân sách nhà nước.

b) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: Chậm nhất 05 phút, kể từ khi Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhận được chứng từ nộp ngân sách nhà nước hợp lệ của người nộp ngân sách nhà nước; đồng thời, tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước có đủ số dư để trích nộp ngân sách nhà nước theo số tiền ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.

7. Đối tượng thực hiện: Người nộp ngân sách nhà nước.

8. Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu và ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

9. Kết quả thực hiện:

a) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp: Chứng từ nộp ngân sách nhà nước gửi người nộp ngân sách nhà nước có xác nhận của Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc cơ quan thu.

b) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: Chứng từ nộp ngân sách nhà nước (có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán) gửi tới người nộp ngân sách nhà nước xác nhận việc đã thực hiện nộp ngân sách nhà nước.

10. Mẫu tờ khai:

a) Bảng kê nộp thuế; giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước; biên lai thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính được quy định tương ứng theo các Mẫu số 01, 02, 03a1, 03a2, 03b1, 03b2, 03c tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Các chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước được quy định tương ứng theo các Mẫu số 16a1, 16a2, 16a3, 16a4, 16b1, 16b2, 16c1, 16c2, 16c3, 16c4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Kế toán năm 2015.

b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà người nộp ngân sách nhà nước phải kê khai trên các mẫu chứng từ nộp ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 10 Điều này, cơ quan hoặc tổ chức phát hành chứng từ nộp ngân sách nhà nước có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
...

4. Khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung và bổ sung thêm khoản 7 vào Điều 10 như sau:
...

d) Khoản 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Việc lập và cấp chứng từ thu lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế ký số và truyền dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ của tổ chức, cá nhân nộp qua ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức có thẩm quyền đã kết nối thông tin với Cơ quan Thuế. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ được ký số là căn cứ để giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký tài sản và tổ chức, cá nhân không phải cung cấp chứng từ giấy.”
...

5. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng quy trình phối hợp liên thông điện tử trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này.

b) Xây dựng, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Nghị định này.

2. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký tài sản.

b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu về thông tin tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo các tiêu chí tại mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ được ban hành kèm theo Nghị định này và quy định về việc liên thông điện tử.

c) Thống nhất chuẩn kết nối dữ liệu và tổ chức triển khai thí điểm khai nộp, trao đổi dữ liệu điện tử lệ phí trước bạ được thực hiện trong năm 2020. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm sẽ triển khai toàn quốc. Việc trao đổi dữ liệu phải được ký số theo quy định về Luật giao dịch điện tử.

3. Bộ Giao thông vận tải (Cục Đăng kiểm Việt Nam) có trách nhiệm phân loại phương tiện giao thông làm cơ sở cho việc thu lệ phí trước bạ theo quy định.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3027/TCT-DNNCN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Phi Vân Tuấn
Ngày ban hành: 29/07/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3027/TCT-DNNCN

308

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
448874