• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Tài nguyên nước


 

Công văn 3031/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tài nguyên nước dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 3031/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3031/TCT-CS
V/v thuế tài nguyên.

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long.

Trả lời công văn số 216/CT-THNVDT ngày 23/3/2017 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về chính sách thuế tài nguyên nước dùng cho nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, quy định về đối tượng chịu thuế như sau:

“7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.“

- Tại Điều 1 Quyết định số 10/2007/QĐ-TTG ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam quy định:

“Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam gồm 5 cấp:

- Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;... “

- Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan thuộc ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản - Ngành cấp 1A Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam.

- Tại nhóm 01183 0161 - 01610: Hoạt động dịch vụ trồng trọt và nhóm 0161-01610: Hoạt động dịch vụ trồng trọt, phân ngành 01 Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan, ngành A: NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP Và THỦY SẢN ban hành kèm theo Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam, quy định:

“01: NÔNG NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN

- 01183: Trồng hoa, cây cảnh

Nhóm này gồm: Trồng các loại hoa, cây cảnh phục vụ nhu cầu sinh hoạt, làm đẹp cảnh quan, môi trường, sinh hoạt văn hóa...

- 0161 - 01610: Hoạt động dịch vụ trồng trọt

Nhóm này gồm: Các hoạt động để lấy tiền công hay trên cơ sở hợp đồng lao động các công việc sau:…

- Hoạt động tươi, tiêu nước phục vụ trồng trọt.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động công ích trồng hoa, chăm sóc, cắt, tỉa làm đẹp cây xanh, thảm cỏ, hoa… tại các công viên, dải phân cách, vỉa hè, vòng xoay, tiểu đảo… theo hợp đồng kinh tế ký kết với UBNC thành phố Vĩnh Long thuộc phân ngành “Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan” thuộc ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản - Ngành cấp 1A Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam nên không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn Công ty cung cấp hồ sơ, tài liệu để làm căn cứ quản lý thuế tài nguyên theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr. Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC - TCT;

- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 như sau:

“7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.”.

2. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau:

“5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.”.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
...
7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Luật số 71/2014/QH13 về thuế sửa đổi 2014

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 như sau:

“7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.”.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam gồm 5 cấp:

- Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hoá theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;

- Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hoá bằng hai số theo từng ngành cấp 1 tương ứng;

- Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hoá bằng ba số theo từng ngành cấp 2 tương ứng;

- Ngành cấp 4 gồm 437 ngành; mỗi ngành được mã hoá bằng bốn số theo từng ngành cấp 3 tương ứng;

- Ngành cấp 5 gồm 642 ngành; mỗi ngành được mã hoá bằng năm số theo từng ngành cấp 4 tương ứng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3031/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày ban hành: 10/07/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Nông nghiệp, nông thôn, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3031/TCT-CS

183

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
366529