• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Công văn 3207/TCT-KK năm 2015 về kê khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi chuyển nhượng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 3207/TCT-KK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3207/TCT-KK
V/v kê khai tờ khai thuế sử dụng đất PNN khi chuyển nhượng tài sản

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 20/7/2015, Tổng cục nhận được công văn số 6190/CT-KTTĐ ngày 15/7/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện lập bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thông báo thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế căn cứ vào các thông tin trao đổi theo Quy chế phối hợp như: Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tờ khai lệ phí trước bạ của người nộp thuế; tờ khai thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục đã có công văn số 2948/TCT-CNTT ngày 22/7/2015 trả lời về cơ bản thống nhất với phương án 2 theo đề xuất của Cục Thuế tại công văn số 4067/CT-KTTĐ ngày 22/5/2015; Tổng cục sẽ nghiên cứu, đưa vào nội dung sửa đổi mẫu tờ khai tại các Thông tư có liên quan; bổ sung thêm thông tin trên Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Quy chế phối hợp trao đổi thông tin cho phù hợp để cơ quan thuế có thể lập bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thông báo thuế cho người nộp thuế ngay sau khi người nộp thuế kê khai lệ phí trước bạ, đăng ký, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

Tuy nhiên, Tổng cục bổ sung thêm vấn đề sau:

- Theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 7 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 thì:

“6. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%...

7. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức...”

Tại mục 5.4, 5.5 phần II Tờ khai số 01/TK-SDDPNN; và mục 6.4, 6.5 Tờ khai số 02/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định người nộp thuế tự khai (đối với tờ khai của tổ chức), cơ quan chức năng xác nhận (đối với tờ khai của hộ gia đình, cá nhân) đối với các trường hợp đất lấn chiếm, trường hợp sử dụng đất thực tế sai với mục đích ghi trên giấy chứng nhận.

Căn cứ các quy định trên, theo phương án đề xuất của Cục Thuế, Tổng cục đề nghị Cục Thuế lập bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, ra thông báo thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế dựa trên thông tin trao đổi theo Quy chế phối hợp (như Phiếu chuyển thông tin địa chính, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, Tờ khai lệ phí trước bạ...) trong trường hợp Cục Thuế xác định được mục đích, tình trạng sử dụng đất thực tế của người nộp thuế so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp Cục Thuế không xác định được mục đích, tình trạng sử dụng đất thực tế của người nộp thuế thì Cục Thuế phải căn cứ thêm thông tin trên tờ khai số 01/TK-SDDPNN và tờ khai số 02/TK-SDDPNN nêu trên để thực hiện.

- Ngoài ra, việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo Điều 9, Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, do vậy thông tin về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Cục Thuế phải căn cứ trên Tờ khai số 01/TK-SDDPNN và Tờ khai số 02/TK-SDDPNN.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT, CS, PC;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

Điều 7. Thuế suất
...

6. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.

7. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Miễn thuế

1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

2. Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

3. Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.

4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

6. Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

7. Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.

8. Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.

9. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.

Điều 10. Giảm thuế

Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:

1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;

2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

3. Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng;

4. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3207/TCT-KK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày ban hành: 11/08/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3207/TCT-KK

275

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
286161