• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 3222/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Tổng cục Thuế

Tải về Công văn 3222/TCT-HTQT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3222/TCT-HTQT
V/v áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước.

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 730/CT-KTT2 ngày 21/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi là Hiệp định) giữa Việt Nam và các nước đối với trường hợp của Công ty TNHH Cà phê Outspan Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Outspan). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc áp dụng nội luật:

Theo hướng dẫn tại Điểm 1, Mục I, Phần A, Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính (tương tự Điểm 1, Điều 1, Chương I, Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính) về đối tượng áp dụng của Thông tư này, 03 nhà thầu nước ngoài (Ấn Độ, Đan Mạch và Đức) thực hiện việc cung cấp máy móc thiết bị kèm theo dịch vụ thiết kế, giám sát, lắp đặt, chạy thử theo 03 Hợp đồng ký với Công ty Outspan thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

Theo hướng dẫn tại Điểm 3.2.a), Mục I, Phần B, Thông tư số 134/2008/TT-BTC; Điểm 2.a), Điều 13, Mục 3, Chương II, Thông tư số 60/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam) là 1% trên doanh thu tính thuế; đối với dịch vụ thiết kế, giám sát, lắp đặt, chạy thử là 5% trên doanh thu tính thuế; đối với thu nhập bản quyền là 10% trên doanh thu tính thuế.

2. Về việc áp dụng Hiệp định:

2.1 Đối với Hợp đồng số CO-163051-10-11-REV-05 ngày 13/5/2011 giữa Công ty Outspan và Công ty TNHH Thermax (Ấn Độ) - Hợp đồng 1:

- Đối với thu nhập từ việc cung cấp máy móc, thiết bị:

Căn cứ quy định tại Khoản 2.h., Điều 5 (Cơ sở thường trú) của Hiệp định giữa Việt Nam và Ấn Độ việc thực hiện Hợp đồng 1 giữa Công ty Outspan và Công ty TNHH Thermax Ấn Độ), bao gồm: cung cấp nồi hơi, giám sát, lắp đặt, chạy thử và thợ xây cho Công ty Outspan với thời hạn hợp đồng là 8 tháng (trên 6 tháng) và bảo hành trong vòng 18 tháng; trong thời gian cung cấp nồi hơi, Công ty TNHH Thermax có cử một nhóm gồm 4 kỹ sư sang Việt Nam để thực hiện việc giám sát và chạy thử đã tạo thành cơ sở thường trú của Công ty TNHH Thermax tại Việt Nam.

Theo đó, Công ty TNHH Thermax có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú mà Công ty TNHH Thermax có tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 (Lợi tức doanh nghiệp) của Hiệp định giữa Việt Nam và Ấn Độ.

- Đối với thu nhập từ hoạt động thiết kế:

Theo quy định tại Khoản 1.a của Hợp đồng 1, Công ty TNHH Thermax có tiến hành hoạt động thiết kế và tổng giá trị thanh toán mà Công ty TNHH Thermax nhận được từ Công ty Outspan theo Hợp đồng 1 có một phần thu nhập từ việc thiết kế. Đây là khoản thu nhập có tính chất bản quyền theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 của Hiệp định giữa Việt Nam và Ấn Độ.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định giữa Việt Nam và Ấn Độ, thu nhập bản quyền từ hoạt động thiết kế này có thể bị đánh thuế tại Việt Nam với mức thuế suất không vượt quá 10% trên tổng số tiền bản quyền được trả.

2.2. Đối với Hợp đồng số 332-0431-6B ngày 06/7/2011 giữa Công ty Outspan và GEA Process Engineering A/S - GEA Niro (Đan Mạch) - Hợp đồng 2:

- Đối với thu nhập từ việc cung cấp máy móc, thiết bị:

Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 5 (Cơ sở thường trú) của Hiệp định giữa Việt Nam và Đan Mạch, việc thực hiện Hợp đồng 2 giữa GEA Process Engineering A/S - GEA Niro (Đan Mạch), bao gồm: cung cấp dây chuyền cà phê uống liền One Niro (bao gồm thiết kế, xây dựng sản xuất và vận chuyển), giám sát lắp đặt và vận hành nhà máy cho Công ty Outspan với thời hạn hợp đồng là 9,5 tháng (trên 6 tháng); trong thời gian cung cấp dây chuyền cà phê uống liền One Niro, GEA Process Engineering A/S - GEA Niro có cử một nhóm gồm 5 kỹ sư sang Việt Nam để thực hiện việc giám sát khởi động và chạy thử đã tạo thành cơ sở thường trú của GEA Process Engineering A/S - GEA Niro tại Việt Nam.

Theo đó, GEA Process Engineering A/S - GEA Niro có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú mà GEA Process Engineering A/S - GEA Niro có tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 (Lợi tức doanh nghiệp) của Hiệp định giữa Việt Nam và Đan Mạch.

- Đối với thu nhập từ hoạt động thiết kế:

Theo quy định tại Hợp đồng 2, GEA Process Engineering A/S - GEA Niro có tiến hành hoạt động thiết kế và tổng giá trị thanh toán mà GEA Process Engineering A/S - GEA Niro nhận được từ Công ty Outspan theo Hợp đồng 2 có một phần thu nhập từ việc thiết kế. Đây là khoản thu nhập có tính chất bản quyền theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định giữa Việt Nam và Đan Mạch.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định giữa Việt Nam và Đan Mạch, thu nhập bản quyền từ hoạt động thiết kế này có thể bị đánh thuế tại Việt Nam với mức thuế suất không vượt quá 5% trên tổng số tiền bản quyền được trả.

2.3. Đối với Hợp đồng số 256307 ngày 30/5/2011 giữa Công ty Outspan và Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH (Đức) - Hợp đồng 3:

- Đối với thu nhập từ việc cung cấp máy móc, thiết bị:

Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 5 (Cơ sở thường trú) của Hiệp định giữa Việt Nam và Đức, việc thực hiện Hợp đồng 3 giữa Công ty Outspan và Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH (Đức), bao gồm: cung cấp dây chuyền pha cà phê uống liền e&e, thiết kế nhà máy, giám sát lắp đặt và lắp dựng máy, khởi động và chạy thử máy, đào tạo vận hành máy và lập hồ sơ cho Công ty Outspan với thời hạn hợp đồng là 16 tháng (trên 6 tháng); trong thời gian cung cấp dây chuyền pha cà phê uống liền e&e, Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH có cử một nhóm gồm 5 kỹ sư sang Việt Nam để thực hiện việc giám sát khởi động và chạy thử đã tạo thành cơ sở thường trú của Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH tại Việt Nam.

Theo đó, Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú mà Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH có tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 (Lợi tức doanh nghiệp) của Hiệp định giữa Việt Nam và Đức.

Liên quan đến lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú, căn cứ quy định tại Khoản 2.a, Nghị định thư của Hiệp định giữa Việt Nam và Đức, thu nhập từ việc cung cấp máy móc, thiết bị có liên quan đến dự án lắp ráp do cơ sở thường trú của Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH thực hiện sẽ không được phân bổ cho cơ sở thường trú của Công ty tại Việt Nam.

- Đối với thu nhập từ hoạt động thiết kế:

Theo quy định tại Hợp đồng 3, Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH có tiến hành hoạt động thiết kế và tổng giá trị thanh toán mà Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH nhận được từ Công ty Outspan theo Hợp đồng 3 có một phần thu nhập từ việc thiết kế. Đây là khoản thu nhập có tính chất bản quyền theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 (Tiền bản quyền và Phí dịch vụ kỹ thuật) của Hiệp định giữa Việt Nam và Đức.

Theo quy định tại Khoản 1.a., Điều 12 (Tiền bản quyền và Phí dịch vụ kỹ thuật) của Hiệp định giữa Việt Nam và Đức, thu nhập bản quyền này có thể bị đánh thuế tại Việt Nam với mức thuế suất 10% trên tổng số tiền bản quyền đó.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 của Hiệp định và Khoản 2(b) của Nghị định thư của Hiệp định giữa Việt Nam và Đức: thu nhập mà Công ty e&e Yerfahrenstechnik GmbH thu được từ hoạt động thiết kế được thực hiện tại Đức và có liên quan đến cơ sở thường trú tại Việt Nam sẽ không được phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam. Để được áp dụng điều khoản này, Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH phải cung cấp tài liệu chứng minh thỏa mãn điều kiện nêu trên.

Tuy nhiên, Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH chỉ được xem xét áp dụng Hiệp định trong thời hạn 3 năm tính từ thời điểm nộp hồ sơ theo tinh thần của Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 205/2013/TT-BCT ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn Công ty Outspan thực hiện. Yêu cầu Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ PC (Bộ TC);
- Các Vụ: CS, DNL, PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, HTQT(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

A. PHẠM VI ÁP DỤNG

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Thông tư này áp dụng đối với

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đối tượng nêu tại Mục II Phần A Thông tư này):

- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam.

- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với Nhà thầu nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đối tượng nêu tại Điều 4 Chương I Thông tư này):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương II

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

...

Mục 3. NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT, NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ TÍNH TRÊN DOANH THU

...

Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

(công thức, xem chi tiết tại văn bản)

...

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

(bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định

Trừ khi được quy định khác tại Hiệp định về giới hạn hưởng lợi Hiệp định, Cơ quan thuế Việt Nam sẽ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định trong các trường hợp sau:

1. Người đề nghị đề nghị áp dụng Hiệp định đối với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định.

Ví dụ 3: Trong giai đoạn từ 2006 đến 2012, doanh nghiệp V của Việt Nam hàng năm có thu nhập từ tiền bản quyền tại Ma-lai-xi-a và hàng năm đều đã nộp thuế tại Ma-lai-xi-a theo quy định tại Hiệp định giữa Việt Nam và Ma-lai-xi-a. Vào ngày 01/10/2012, doanh nghiệp V nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế theo Hiệp định giữa Việt Nam và Ma-lai-xi-a đối với toàn bộ số thuế đã nộp tại Ma-lai-xi-a trong giai đoạn từ 2006 đến 2012. Trong trường hợp này, Cơ quan thuế Việt Nam chỉ xem xét khấu trừ thuế tại Việt Nam đối với số tiền đã nộp cho số thuế phát sinh tại Ma-lai-xi-a trong giai đoạn 3 năm từ ngày 01/10/2009 đến ngày 01/10/2012.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Cơ sở thường trú.
...

3. Một địa điểm xây dựng hay công trình xây dựng hoặc lắp đặt sẽ tạo nên một cơ sở thường trú chỉ khi địa điểm hay công trình đó kéo dài hơn 6 tháng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Lợi tức doanh nghiệp.

1. Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Tiền bản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật.
...

2. Thuật ngữ “tiền bản quyền” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, (kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình), bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Tiền bản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật.

1. Tiền bản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá:

a. Trong trường hợp đối với tiền bản quyền, 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền đó;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
ĐIỀU 5. CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ
...

3. Cơ sở thường trú đồng thời gồm:

a. Công trường xây dựng, công trình, dự án lắp đặt hoặc hoạt động giám sát có liên quan kéo dài hơn sáu tháng;

b. Nơi cung cấp dịch vụ, bao gồm các dịch vụ tư vấn, do một doanh nghiệp cung cấp qua nhân viên của mình hoặc nhân sự khác theo thỏa thuận, có tổng thời gian hoạt động tại một nước dài hơn sáu tháng trong vòng 12 tháng liên tục.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
ĐIỀU 7. LỢI NHUẬN TỪ KINH DOANH

1. Lợi nhuận của một doanh nghiệp của một nước ký kết chỉ bị đánh thuế tại nước đó trừ trường hợp doanh nghiệp đó kinh doanh tại nước ký kết còn lại thông qua một cơ sở thường trú đặt tại nước này. Nếu một doanh nghiệp kinh doanh như trên, lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị đánh thuế tại nước ký kết còn lại theo một giới hạn nhất định tùy thuộc vào:

a. Cơ sở thường trú; hoặc

b. doanh số bán tại nước còn lại của cùng loại hàng hóa hoặc tương tự nhưng những loại bán tại cơ sở thường trú; hoặc

c. các hoạt động kinh doanh thực hiện tại nước còn lại tương tự như những hoạt động tại cơ sở thường trú.

Các quy định tại điểm b và c không áp dụng nếu doanh nghiệp chứng minh doanh số bán và các hoạt động này không được đảm đương bởi cơ sở thường trú.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
ĐIỀU 12. TIỀN TÁC QUYỀN
...

3. Từ “tiền tác quyền” trong Điều này chỉ các khoản thanh toán cho việc sử dụng hoặc quyền sử dụng các bản quyền văn học, nghệ thuật hoặc công trình khoa học bao gồm phim, băng phát thanh hoặc truyền hình, các loại bằng sáng chế, thương hiệu, thiết kế, mẫu mã, bản vẽ, quy trình hoặc công thức bí mật, hoặc thanh toán cho việc sử dụng hoặc quyền sử dụng các thiết bị khoa học, thương mại, công nghiệp, hoặc thanh toán cho các thông tin liên quan đến kiến thức khoa học công nghệ hoặc thương mại.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
ĐIỀU 12. TIỀN TÁC QUYỀN
...

2. Tuy nhiên, số tiền tác quyền này cũng chịu thuế ở nước ký kết nơi nơi nó phát sinh theo pháp luật nước đó. Nhưng nếu người nhận là người thụ hưởng tiền tác quyền, mức thuế được áp dụng không vượt quá 15% của tổng số tiền. Ngoài các quy định trên, nếu tiền tác quyền được thanh toán cho bằng sáng chế, thiết kế, mẫu mã, bản vẽ, quy trình hoặc công thức bí mật, hoặc thanh toán cho thông tin liên quan đến kiến thức khoa học công nghệ hoặc cho quyền sử dụng các thiết bị khoa học, thương mại hoặc công nghiệp liên quan đến chuyển giao bí quyết, mức thuế áp dụng không vượt quá 5% của tổng số tiền tác quyền.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Cơ sở thường trú.

1. Trong Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó, xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.

2. Thuật ngữ “cơ sở trú” chủ yếu bao gồm:

Trụ sở điều hành;

Chi nhánh;

Văn phòng;

Nhà máy;

Xưởng; và

Mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác;

Kho hàng liên quan đến đối tương cung cấp phương tiện lưu kho cho đối tượng khác; và

Một địa điểm xây dựng, công trình xây dựng hoặc lắp ráp hay các hoạt động giám sát liên quan đến địa điểm hay công trình đó, nhưng chỉ khi đến địa điểm hay công trình đang hoạt động đó kéo dài trong một giai đoạn hơn 6 tháng.

3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” sẽ được coi là không bao gồm:

Việc sử dụng các phương tiện riêng cho mục đích lưu kho hoặc trưng bày hoặc không thường xuyên giao hàng hoá hay tài sản của xí nghiệp;

Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích lưu kho, trưng bày hoặc không thường xuyên giao hàng;

Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp với mục đích chỉ để cho xí nghiệp khác gia công;

Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hoá hoặc tài sản hay để thu thập thông tin cho xí nghiệp đó;

Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác mang tính chất phụ trợ hoặc chuẩn bị cho xí nghiệp; và

4. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 5 - hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt cho một xí nghiệp của Nước ký kết kia, thì xí nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối với các hoạt động mà đối tượng này thực hiện cho xí nghiệp, nếu đối tượng đó:

a. Có và thường xuyên thực hiện tại Nước đó thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên xí nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng này chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 3 mà nếu có hoạt động đó thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định đó trở thành một cơ sở thường trú theo như những quy định tại khoản đó; hay

b. Không có thẩm quyền trên, nhưng thường xuyên duy trì tại Nước thứ nhất một kho hàng hóa hay tài sản, từ đó đối tượng trên thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hay tài sản đại diện cho xí nghiệp.

5. Một xí nghiệp sẽ không được coi là có cơ sở thường trú ở một Nước ký kết kia nếu xí nghiệp đó chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh tại Nước kia thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điều kiện những đối tượng này chỉ hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của họ. Tuy nhiên, khi các hoạt động của đối tượng trên được giành toàn bộ hay hầu như toàn bộ cho hoạt động đại diện cho xí nghiệp, thì đối tượng đó sẽ không được coi là đại lý có tư cách độc lập theo nghĩa của khoản này.

6. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hay dưới hình thức khác), sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Lợi tức doanh nghiệp.

1. Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ trực tiếp hay gián tiếp cho cơ sở thường trú đó.

Từ “trực tiếp hay gián tiếp” theo nội dung của Điều này, có nghĩa là khi một cơ sở thường trú giữ vai trò chủ động trong việc đàm phán, ký kết hay hoàn thành các hợp đồng do xí nghiệp ký kết, lúc đó mặc dù các bộ phận khác của xí nghiệp cũng tham gia vào công việc trên, cơ sở thường trú đó sẽ được phân bổ lợi tức của xí nghiệp phát sinh từ các hợp đồng trên cơ sở phần đóng góp của cơ sở thường trú vào việc đàm phán, ký kết và hoàn thành các hợp đồng trong toàn bộ công việc của xí nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Tiền bản quyền.
...

3. Thuật ngữ “tiền bản quyền” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Tiền bản quyền.
...

2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng nhận tiền bản quyền là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Lợi tức doanh nghiệp.

1. Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3222/TCT-HTQT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày ban hành: 11/08/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Ngoại giao, điều ước quốc tế, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết

Ngày 01/12/2015, TCT đã ban hành Công văn 3222/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước.

Về vấn đề này, TCT có ý kiến như sau:

Thứ nhất, về việc áp dụng nội luật:

Căn cứ Điểm 1, Mục I, Phần A, Thông tư 134/2008/TT-BTC; Điểm 3.2.a), Mục I, Phần B, Thông tư số 134/2008/TT-BTC; Điểm 2.a), Điều 13, Mục 3, Chương II, Thông tư 60/2012/TT-BTC thì có thể kết luận  như sau:

Về đối tượng áp dụng của Thông tư này, 3 nhà thầu nước ngoài thực hiện việc cung cấp máy móc thiết bị kèm theo dịch vụ thiết kế, giám sát, lắp đặt, chạy thử theo 03 Hợp đồng ký với Công ty Outspan thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh thương mại là 1% trên doanh thu tính thuế; đối với dịch vụ thiết kế, giám sát, lắp đặt, chạy thử là 5% trên doanh thu tính thuế; đối với thu nhập bản quyền là 10% trên doanh thu tính thuế.

Thứ hai, về việc áp dụng Hiệp định:

Đối với Hợp đồng số CO-163051-10-11-REV-05 ngày 13/5/2011 giữa Công ty Outspan và Công ty TNHH Thermax (Ấn Độ) - Hợp đồng 1:

- Trong thời gian cung cấp nồi hơi, Công ty TNHH Thermax có cử một nhóm gồm 4 kỹ sư sang Việt Nam để thực hiện việc giám sát và chạy thử đã tạo thành cơ sở thường trú của Công ty TNHH Thermax tại Việt Nam.

- Công ty TNHH Thermax có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú mà Công ty TNHH Thermax có tại Việt Nam

- Việc Công ty TNHH Thermax có tiến hành hoạt động thiết kế và tổng giá trị thanh toán mà Công ty TNHH Thermax nhận được từ Công ty Outspan theo Hợp đồng 1 có một phần thu nhập từ việc thiết kế là khoản thu nhập có tính chất bản quyền.

- Thu nhập bản quyền từ hoạt động thiết kế này có thể bị đánh thuế tại Việt Nam với mức thuế suất không vượt quá 10% trên tổng số tiền bản quyền được trả.

Đối với Hợp đồng số 332-0431-6B ngày 06/7/2011 giữa Công ty Outspan và GEA Process Engineering A/S - GEA Niro (Đan Mạch) - Hợp đồng 2:

- Trong thời gian cung cấp dây chuyền cà phê uống liền One Niro, GEA Process Engineering A/S - GEA Niro có cử một nhóm gồm 5 kỹ sư sang Việt Nam để thực hiện việc giám sát khởi động và chạy thử đã tạo thành cơ sở thường trú của GEA Process Engineering A/S - GEA Niro tại Việt Nam.

-  GEA Process Engineering A/S - GEA Niro có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú mà GEA Process Engineering A/S - GEA Niro có tại Việt Nam.

- Tổng giá trị thanh toán mà GEA Process Engineering A/S - GEA Niro nhận được từ Công ty Outspan theo Hợp đồng 2 có một phần thu nhập từ việc thiết kế. Đây là khoản thu nhập có tính chất bản quyền.

Thu nhập bản quyền từ hoạt động thiết kế này có thể bị đánh thuế tại Việt Nam với mức thuế suất không vượt quá 5% trên tổng số tiền bản quyền được trả.

Tương tự, TCT cũng căn cứ những quy định trên để hướng dẫn những vấn đề tương tự đối với Hợp đồng số 256307 ngày 30/5/2011 giữa Công ty Outspan và Công ty e&e Verfahrenstechnik GmbH - Hợp đồng 3.

Từ khóa: Công văn 3222/TCT-HTQT

271

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
286163