• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật kế toán


Văn bản pháp luật về Hóa đơn điện tử

 

Công văn 3270/TCT-DNL năm 2013 thực hiện hóa đơn điện tử vận chuyển hàng không do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 3270/TCT-DNL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3270/TCT-DNL
V/v: thực hiện hóa đơn điện tử vận chuyển hàng không

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi: Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1497/TCTHK-TCKT ngày 04/07/2013 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA) báo cáo vướng mắc khi thực hiện hóa đơn vận chuyển hàng không. Do đặc thù của ngành hàng không, VNA là thành viên của Hiệp hội Hàng không quốc tế (IATA), để phù hợp với thông lệ quốc tế, tiếp theo nội dung công văn số 1186/TCT-DNL ngày 11/4/2013, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

1. Về việc gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử (HĐĐT) và báo cáo tình hình sử dụng HĐĐT của VNA:

VNA căn cứ vào điều kiện thực tế để lựa chọn sử dụng hệ thống xuất vé phù hợp.

Đối với Thông báo phát hành HĐĐT vận chuyển hàng không: VNA gửi thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu tới cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo quy định, VNA không phải đăng ký trước số lượng hóa đơn phát hành. VNA phải đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn đảm bảo phân biệt được HĐĐT xuất bán qua Website Thương mại điện tử và chứng từ/tài liệu vận chuyển hàng không đi kèm theo Hóa đơn tự in đối với kênh bán vé truyền thống.

Đối với Báo cáo tình hình sử dụng HĐĐT: VNA thực hiện báo cáo tình hình sử dụng HĐĐT theo số tổng cộng căn cứ vào lượng vé xuất qua Website Thương mại điện tử.

VNA phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trên Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đảm bảo kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu và các khoản thuế phát sinh của hoạt động vận chuyển.

2. Về việc thực hiện các quy định tại Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/5/2011 của Bộ Tài chính đối với tổ chức nước ngoài cung cấp giải pháp HĐĐT

Trường hợp VNA sử dụng giải pháp HĐĐT do tổ chức nước ngoài cung cấp thì tổ chức nước ngoài cung cấp giải pháp HĐĐT không nhất thiết phải thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/5/2011 của Bộ Tài chính.

3. Về thể hiện các khoản phí dịch vụ, các khoản thu hộ phí dịch vụ trên hóa đơn vận chuyển hàng không

Trường hợp VNA sử dụng hệ thống xuất vé của Sabre có mẫu thống nhất chung trên toàn cầu, không tách riêng được giá phí dịch vụ và tiền thuế GTGT thì VNA được thể hiện trên hóa đơn vận chuyển hàng không đối với khoản phí dịch vụ và các khoản thu hộ phí dịch vụ là giá thanh toán (bao gồm giá phí dịch vụ và thuế GTGT). VNA có trách nhiệm kê khai thuế GTGT đối với các khoản này theo quy định như đối với trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Hàng không Việt Nam biết, thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Điều 5. Điều kiện của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc là ngân hàng được cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

- Có chương trình phần mềm về khởi tạo, lập và truyền nhận hóa đơn điện tử đảm bảo hóa đơn điện tử được lập đáp ứng các nội dung theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

- Đã triển khai hệ thống cung cấp giải pháp công nghệ thông tin để phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.

- Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quy định pháp luật về phát hành hóa đơn.

- Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia.

- Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; có biện pháp dự phòng khắc phục sự cố liên quan đến việc khôi phục dữ liệu .

- Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch; lưu trữ hóa đơn điện tử với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử phải được lưu giữ trên hệ thống.

- Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải có văn bản báo cáo cơ quan thuế (theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) các nội dung sau: danh sách các doanh nghiệp có sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử của tổ chức (bao gồm cả người bán hàng, người mua hàng); số lượng hóa đơn đã sử dụng (gồm: loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3270/TCT-DNL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 04/10/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán, Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3270/TCT-DNL

639

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
209377