• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước


Văn bản pháp luật về Tài sản công của cơ quan

 

Công văn 3307/BTC-QLCS năm 2019 thực hiện Nghị định 04/2019/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 3307/BTC-QLCS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3307/BTC-QLCS
V/v triển khai thực hiện Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; theo đó, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 25/02/2019. Để kịp thời triển khai thực hiện quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập quan tâm chỉ đạo một số nội dung sau:

1. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP , thực hiện rà soát, xác định rõ số lượng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn, định mức quy đnh tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thực hiện rà soát số lượng xe ô tô hiện có, đối chiếu tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô đã xác định để sắp xếp, bố trí việc sử dụng xe ô tô của tng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Rà soát, xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP (trừ xe ô tô chuyên dùng khác quy định tại Khoản 7 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP) để xây dựng và ban hành quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Đối với xe ô tô chuyên dùng quy định tại Khoản 7 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá tối đa) trước khi quyết định áp dụng.

Việc sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô nêu tại điểm 1 và điểm 2 Công văn này thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP; theo đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định xử lý xe ô tô dôi dư (nếu có) theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Riêng đối với xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, đề nghị Bộ Y tế khẩn trương ban hành quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.

Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), người đng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, căn cứ quy định của Bộ Y tế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính về việc triển khai Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị các bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp, xử lý./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Sở TC các tỉnh (TP) trực thuộc TW;
- Lư
u: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

 

Điều 24. Sắp xếp lại, xử lý xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định này thực hiện rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; thực hiện xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật. Thời hạn hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ số liệu xe ô tô sau khi rà soát, xử lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo thời hạn quy định.

2. Doanh nghiệp nhà nước căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định này thực hiện rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô phục vụ công tác hiện có; thực hiện xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật liên quan. Thời hạn hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Điều 25. Sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng

1. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định này, Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, sắp xếp lại xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

a) Trường hợp xe ô tô chuyên dùng hiện có phù hợp với tiêu chuẩn, định mức được ban hành theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định này thì tiếp tục quản lý, sử dụng; số xe này được tính trong tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được ban hành.

b) Trường hợp xe ô tô chuyên dùng hiện có không phù hợp với tiêu chuẩn, định mức được ban hành theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định này thì thực hiện xử lý theo các hình thức quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.

Việc thực hiện xử lý xe ô tô chuyên dùng không phù hợp tiêu chuẩn, định mức phải hoàn thành chậm nhất 06 tháng kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định này.

2. Trong thời gian cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã được trang bị theo đúng tiêu chuẩn, định mức được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, không thực hiện việc giao, mua mới, điều chuyển; sau khi cơ quan, người có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định này, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc sắp xếp, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ số liệu xe ô tô sau khi rà soát, xử lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo thời hạn quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Xe ô tô chuyên dùng

1. Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, gồm: xe ô tô cứu thương, xe ô tô khác có kết cấu đặc biệt hoặc gắn thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Xe ô tô chuyên dùng
...
7. Xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Xe ô tô chuyên dùng
...
7. Xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Xe ô tô chuyên dùng

1. Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, gồm: xe ô tô cứu thương, xe ô tô khác có kết cấu đặc biệt hoặc gắn thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.

2. Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe chở tiền, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe cần cẩu,...).

3. Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe thanh tra giao thông, xe phục vụ tang lễ,...).

4. Xe ô tô tải.

5. Xe ô tô bán tải.

6. Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi.

7. Xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3307/BTC-QLCS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 22/03/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3307/BTC-QLCS

421

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
411275