• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật


Công văn 3324/BNN-PC năm 2018 thực hiện Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 3324/BNN-PC
V/v triển khai thực hiện Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 tại Bộ NN&PTNT

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018

 

Kính gửi: Các đơn vị thuộc Bộ

Thực hiện nhiệm vụ định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là hệ thống hóa văn bản) quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định 126/QĐ-TTg ngày 25/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018 (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 126/QĐ-TTg), ngày 03/4/2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014 - 2018 tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kèm theo Quyết định số 1164/QĐ-BNN-PC (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 1164).

Để việc hệ thống hóa văn bản được thực hiện bảo đảm chất lượng, thời hạn theo yêu cầu, đề nghị các đơn vị trên cơ sở quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , Kế hoạch số 1164 tiến hành hệ thống hóa văn bản và lưu ý một số công việc sau:

1. Xác định đầy đủ và chính xác các văn bản thuộc trách nhiệm hệ thống hóa của đơn vị mình

a) Các văn bản do đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, bao gồm:

- Văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành (Ví dụ: đơn vị chủ trì soạn thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định...);

- Văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên tịch ban hành;

- Văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

b) Các văn bản khác điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, bao gồm:

- Văn bản do đơn vị được phân công phối hợp với các đơn vị của các cơ quan khác xây dựng để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên tịch với cơ quan đó ban hành;

- Văn bản do đơn vị khác thuộc Bộ chủ trì soạn thảo nhưng có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình;

- Văn bản do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mà liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình.

c) Trường hợp văn bản được rà soát có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều đơn vị thì đơn vị được giao chủ trì soạn thảo làm đầu mối thực hiện việc rà soát và tổng hợp kết quả rà soát của các đơn vị có liên quan.

d) Trường hợp có sự chuyển giao chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc Bộ thì. đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được chuyn giao.

2. Tập hợp đầy đủ các văn bản và kết quả rà soát các văn bản để hệ thống hóa

a) Tập hợp đầy đủ các văn bản để hệ thống hóa, bao gồm:

- Các văn bản quy phạm pháp luật trong Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2013 được công bố kèm theo Quyết định số 1457/QĐ-BNN-PC ngày 27/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được ban hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2018, gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 nhưng chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018.

Lưu ý: Các văn bản để hệ thống hóa phải được tập hợp từ nguồn văn bản để rà soát, hệ thống hóa quy định tại Điều 141 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

b) Tập hợp đầy đủ các kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa

Các đơn vị tập hợp đầy đủ các kết quả rà soát văn bản đã được thực hiện để hệ thống hóa như: Kết quả rà soát theo căn cứ (văn bản là căn cứ đrà soát và tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ đ rà soát); kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực.

Lưu ý: Đối với kết quả rà soát để công bố văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực, từ năm 2014 đến năm 2017, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành các Quyết định công bố văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực. Các đơn vị căn cứ vào kết quả này để cập nhật, tập hợp đầy đủ văn bản phục vụ việc hệ thống hóa của đơn vị mình:

- Quyết định số 687/QĐ-BNN-PC ngày 27/02/2018 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính đến hết ngày 31/12/2017.

- Quyết định số 500/QĐ-BNN-PC ngày 06/02/2018 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2017.

- Quyết định số 350/QĐ-BNN-PC ngày 15/2/2017 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2016.

- Quyết định số 696/QĐ-BNN-PC ngày 04/3/2016 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2015.

- Quyết định số 684/QĐ-BNN-PC ngày 03/3/2015 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2014.

3. Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung

Trên cơ sở tập hợp đầy đủ các văn bản và kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa nêu trên, các đơn vị tiến hành kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản, bảo đảm chính xác về hiệu lực của văn bản tính đến hết ngày 31/12/2018.

Trường hợp kết quả rà soát văn bản đã được tập hợp phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định tính đến ngày 31/12/2018 thì đơn vị phải tiến hành rà soát bổ sung theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (Mục 3 Chương IX).

4. Xác định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa

Trên cơ sở kết quả rà soát văn bản đã được kiểm tra lại và được rà soát bổ sung, đơn vị thực hiện hệ thống hóa xác định các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa, bao gồm:

- Văn bản quy phạm pháp luật trong Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2013 được công bố kèm theo Quyết định số 1457/QĐ-BNN-PC ngày 27/6/2014 đã được rà soát xác định còn hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018.

- Văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được ban hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2018 đã được rà soát xác định còn hiệu lực.

Lưu ý: Các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên bao gồm cả trường hợp văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành nhưng tính đến hết ngày 31/12/2018 chưa có hiệu lực và các văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần.

5. Lập, sắp xếp các Danh mục văn bản

Các đơn vị lập, sắp xếp Danh mục văn bản theo quy định tại Khoản 4 Điều 167 và Điều 168 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018, gồm cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018 (theo mẫu số 01 kèm theo Công văn này);

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (theo mẫu số 02 kèm theo Công văn này);

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lc, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (theo mẫu số 03 kèm theo Công văn này);

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lc, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (theo mẫu số 04 kèm theo Công văn này).

6. Xây dựng Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản

Các đơn vị xây dựng Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao của đơn vị mình. Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Quá trình tổ chức thực hiện;

b) Kết quả hệ thống hóa văn bản:

- Tổng số văn bản được tập hợp để hệ thống hóa kỳ 2014-2018;

- Tổng số văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa (tổng số văn bản còn hiệu lực) kỳ 2014-2018 (trong đó có:.... văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành;... văn bản không do đơn vị chủ trì soạn thảo nhưng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị, hoặc do nhận chuyển giao hoặc được phân công mới);

- Tổng số văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (trong đó có:.... văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo đtrình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành;... văn bản không do đơn vị chủ trì soạn thảo nhưng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị, hoặc do nhận chuyn giao hoặc được phân công mới);

- Tổng số văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (trong đó có:.... văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành;... văn bản không do đơn vị chủ trì soạn thảo nhưng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị, hoặc do nhận chuyển giao hoặc được phân công mới);

- Tổng số văn bản cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018.

c) Vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị.

7. Gửi kết quả hệ thống hóa văn bản

a) Thời hạn gửi báo cáo

Kết quả hệ thống hóa văn bản của đơn vị gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 31/10/2018 (kèm theo file điện tử đến địa chỉ email: nguyenvan.mard@gmail.com).

b) Hồ sơ hệ thống hóa văn bản gửi Vụ Pháp chế bao gồm:

- Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản của đơn vị;

- Các Danh mục văn bản (theo mẫu gửi kèm Công văn này);

- Các văn bản còn hiệu lực (Bản điện tử) được sắp xếp theo thứ tự tương ứng của Danh mục văn bản còn hiệu lực được lập theo Mục 4 Công văn này;

- Hồ sơ rà soát văn bản để hệ thống hóa theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

8. Bổ sung và cập nhật các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa

Sau khi gửi báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản, các đơn vị tiếp tục thực hiện bổ sung và cập nhật đầy đủ các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa và các thông tin liên quan đến kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm hệ thống hóa của đơn vị mình tính đến hết ngày 31/12/2018 (nếu có). Thông tin cập nhật, bổ sung đơn vị được gửi thường xuyên, kịp thời (ngay khi có sự thay đổi) về Vụ Pháp chế, chậm nhất là ngày 31/12/2018, bảo đảm thời hạn trình Bộ trưởng ký Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ 2014-2018 theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Kế hoạch số 1164.

Trong quá trình thực hiện hệ thống hóa văn bản, nếu có vướng mắc đề nghị đơn vị kịp thời phản ánh về Vụ Pháp chế đ tng hp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết.

Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của đơn vị./.

Trường hợp cần trao đổi thêm chi tiết, đề nghị liên hệ: Chị Nguyễn Thị Vân, chuyên viên Vụ Pháp chế, sđiện thoại: 0912202900/ 024.37347142; email: nguyenvan.mard@gmail.com./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NNPTNT;
- Lưu: VT, PC (30).

TL. BTRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CH
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Trần Thị Hải Yến

 

 

Mẫu số 01
(kèm theo Công văn số 3324/BNN-PC ngày 04/5/2018)

DANH MỤC

Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018

Đơn vị thực hiện1:

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản

Thời điểm có hiệu lực

Ghi chú2

I. LĨNH VC...

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

II. LĨNH VC...

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

... LĨNH VC...

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng s3... văn bản

 

 

Mẫu số 02
(kèm theo Công văn số 3324/BNN-PC ngày 04/5/2018)

DANH MỤC

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018

Đơn vị thực hiện:

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản

Lý do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực

Ngày hết hiệu lực, ngưng hiệu lực

I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

Tổng số4:... văn bản

 

 

Mẫu số 03
(kèm theo Công văn số 3324/BNN-PC ngày 04/5/2018)

 

DANH MỤC

Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018.

Đơn vị thực hiện:

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản

Nội dung, quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực

Lý do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực

Ngày hết hiệu lực, ngưng hiệu lực

I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

Tng s5:... văn bản

 

 

Mẫu số 04
(kèm theo Công văn số 3324/BNN-PC ngày 04/5/2018)

 

DANH MỤC

Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018

Đơn vị thực hiện:

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản6

Tên gọi của văn bản

Kiến nghị (đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới)

Nội dung kiến nghị/ Lý do kiến nghị

Cơ quan/ đơn vị chủ trì soạn thảo

Thời hạn xử lý hoặc kiến nghị xử lý/tình hình xây dựng

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

Tng s7:... văn bản

 



1 Tên đơn vị thực hiện hệ thống hóa văn bản

2 Trường hợp tính đến thời điểm hệ thống hóa (31/12/2018) mà văn bản chưa có hiệu lực thì ghi rõ “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi rõ “Hết hiệu lực một phần”; Ghi chú về văn bản không do đơn vị chủ trì soạn thảo nhưng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị, hoặc do nhận chuyển giao hoặc được phân công mới để phục vụ việc tổng hợp, báo cáo số liệu được chính xác.

3 Tng svăn bản còn hiệu lực, gm cả văn bản chưa có hiệu lực và văn bản hết hiệu lực một phần tính đến thời điểm hệ thống hóa là ngày 31/12/2018. Trường hợp văn bản có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực và được hệ thống hóa đồng thời tại nhiều lĩnh vực trong Danh mục này thì đơn vị tiến hành ghi chú sự liên quan tại s, ký hiệu của văn bản và chtính 01 (một) ln đối với văn bản trong tng số văn bản của Danh mục này.

4 Trường hp văn bản có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực và được hệ thống hóa đồng thời tại nhiều lĩnh vực trong Danh mục này thì đơn vị tiến hành ghi chú sự liên quan tại số, ký hiệu của văn bản và chỉ tính 01 (một) lần đối với văn bản trong tổng số văn bản của Danh mục này.

5 Trường hợp văn bản có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực và được hệ thống hóa đồng thời tại nhiều lĩnh vực trong Danh mục này thì đơn vị tiến hành ghi chú sự liên quan tại số, ký hiệu của văn bản và chỉ tính 01 (một) lần đối với văn bản trong tổng số văn bản của Danh mục này.

6 Trường hợp kiến nghị ban hành mới thì không cần ghi nội dung này.

7 Trường hp văn bản có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực và được hệ thống hóa đồng thời tại nhiều lĩnh vực trong Danh mục này thì đơn vị tiến hành ghi chú sự liên quan tại số, ký hiệu của văn bản và chỉ tính 01 (một) lần đối với văn bản trong tổng số văn bản của Danh mục này.

Điều 141. Nguồn văn bản rà soát, hệ thống hóa

1. Văn bản được sử dụng để rà soát, hệ thống hóa theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Bản gốc, bản chính;

b) Văn bản đăng trên công báo in, công báo điện tử;

c) Bản sao y bản chính, bản sao lục của cơ quan, người có thẩm quyền;

d) Văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

đ) Văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

2. Trường hợp có văn bản hợp nhất thì sử dụng văn bản hợp nhất để rà soát, hệ thống hóa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương IX RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
...
Mục 3. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ RÀ SOÁT VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 145. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản cần rà soát

1. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành, ngưng hiệu lực một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát; văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, bị ngưng hiệu lực, bị đình chỉ việc thi hành là văn bản cần rà soát.

2. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành văn bản được sử dụng làm căn cứ ban hành một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát; văn bản có văn bản là căn cứ ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, bị ngưng hiệu lực, bị đình chỉ việc thi hành là văn bản cần rà soát.

3. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ngưng hiệu lực, đình chỉ văn bản được dẫn chiếu trong nội dung của một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát; văn bản có chứa nội dung được dẫn chiếu đến văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, bị ngưng hiệu lực, bị đình chỉ việc thi hành là văn bản cần rà soát.

4. Văn bản có quy định liên quan đến một hoặc nhiều văn bản ban hành trước đó là căn cứ để rà soát; văn bản được ban hành trước đó là văn bản cần rà soát.

Điều 146. Xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản được xác định trên cơ sở các tài liệu, thông tin sau:

1. Điều lệ, cương lĩnh, nghị quyết, thông tri, chỉ thị, tài liệu chính thức khác của Đảng; văn bản, tài liệu chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến văn bản được rà soát;

2. Kết quả điều tra, khảo sát; thông tin kinh tế - xã hội; số liệu và báo cáo thống kê; thông tin, số liệu thực tiễn, tài liệu khác liên quan đến văn bản được rà soát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

Điều 147. Nội dung rà soát theo căn cứ là văn bản

1. Hiệu lực của văn bản.

2. Căn cứ ban hành của văn bản.

3. Thẩm quyền ban hành văn bản.

4. Nội dung của văn bản.

Điều 148. Nội dung rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1. Đối tượng điều chỉnh của văn bản.

2. Hình thức văn bản.

3. Nội dung của văn bản.

4. Quan hệ xã hội mới cần được điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 149. Trình tự rà soát theo căn cứ là văn bản

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công người rà soát văn bản ngay sau khi văn bản là căn cứ rà soát được thông qua hoặc ký ban hành.

2. Người rà soát xác định văn bản cần rà soát, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Người rà soát xem xét, đánh giá phần căn cứ ban hành văn bản được rà soát để xác định và tập hợp đầy đủ văn bản là căn cứ rà soát.

4. Người rà soát xem xét, xác định hiệu lực của văn bản được rà soát theo các trường hợp sau:

a) Trường hợp văn bản được rà soát hết hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 153 và khoản 1, 2 và 3 Điều 154 của Luật, người rà soát xác định một phần hoặc toàn bộ nội dung, lý do, thời điểm hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của văn bản được rà soát. Việc xác định hiệu lực của văn bản quy định tại khoản 4 Điều 154 của Luật được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.

Trường hợp văn bản được rà soát có văn bản là căn cứ rà soát được ban hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2002 thì việc xác định các trường hợp hết hiệu lực của văn bản thực hiện theo Điều 78 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996.

Trường hợp văn bản được rà soát có văn bản là căn cứ rà soát được ban hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 thì việc xác định các trường hợp hết hiệu lực của văn bản thực hiện theo Điều 81 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

Trường hợp văn bản được rà soát có văn bản là căn cứ rà soát được ban hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 thì việc xác định các trường hợp hết hiệu lực của văn bản thực hiện theo Điều 53 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

b) Văn bản được xác định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần phải được đưa vào danh mục để công bố theo quy định tại Điều 157 của Nghị định này;

c) Văn bản được xác định còn hiệu lực thì tiếp tục được rà soát về thẩm quyền và nội dung theo quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.

5. Người rà soát xem xét, đánh giá thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung của văn bản được rà soát.

6. Người rà soát xem xét, đánh giá nội dung văn bản được rà soát để xác định quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ rà soát.

Điều 150. Trình tự rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công người rà soát văn bản ngay khi tình hình kinh tế - xã hội có sự thay đổi có thể làm cho nội dung của văn bản không còn phù hợp.

2. Người rà soát xác định văn bản cần rà soát, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

3. Người rà soát căn cứ vào đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát, tập hợp thông tin, tài liệu, văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 146 của Nghị định này.

4. Người rà soát văn bản xem xét, đánh giá văn bản được rà soát để xác định các nội dung quy định tại Điều 148 của Nghị định này.

Điều 151. Lập Phiếu rà soát văn bản

1. Người rà soát lập Phiếu rà soát văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này trong trường hợp văn bản được rà soát có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Trường hợp kết quả rà soát văn bản có nội dung phức tạp, người rà soát đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát.

2. Người rà soát không lập Phiếu rà soát văn bản mà ký vào góc trên của văn bản được rà soát, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm rà soát trong trường hợp văn bản được rà soát không có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ rà soát hoặc còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 152. Lập hồ sơ rà soát văn bản

Người rà soát lập hồ sơ rà soát gồm các tài liệu sau:

1. Văn bản được rà soát;

2. Văn bản là căn cứ rà soát; tài liệu liên quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội;

3. Phiếu rà soát văn bản;

4. Dự thảo báo cáo kết quả rà soát của cơ quan, đơn vị trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, trong đó đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, nội dung trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý;

5. Dự thảo văn bản lấy ý kiến cơ quan liên tịch ban hành văn bản được rà soát về việc xử lý kết quả rà soát (nếu có);

6. Dự thảo văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản;

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Điều 153. Lấy ý kiến và hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản

1. Cơ quan, đơn vị rà soát thuộc bộ, cơ quan ngang bộ lấy ý kiến tổ chức pháp chế; cơ quan, đơn vị rà soát thuộc Bộ Tư pháp lấy ý kiến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp; cơ quan, đơn vị rà soát cấp tỉnh lấy ý kiến Sở Tư pháp; cơ quan, đơn vị rà soát cấp huyện lấy ý kiến Phòng Tư pháp về kết quả rà soát văn bản.

Cơ quan rà soát lấy ý kiến cơ quan liên tịch ban hành văn bản được rà soát về kết quả rà soát văn bản.

2. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác.

3. Cơ quan, đơn vị rà soát hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định xử lý.

Điều 154. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát.

2. Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” theo Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

Điều 155. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản tại Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước

Việc rà soát văn bản và xử lý kết quả rà soát tại Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo trình tự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quy định.

Điều 156. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

Việc rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt được thực hiện theo trình tự do Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt quy định.

Điều 157. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực

1. Định kỳ hằng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của mình, bao gồm cả văn bản quy định chi tiết thi hành hết hiệu lực theo quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 38 của Nghị định này.

2. Văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực là quyết định hành chính, phải được đăng Công báo và đăng trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát (nếu có) hoặc niêm yết tại các địa điểm quy định tại Điều 98 của Nghị định này.

3. Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực được đưa vào danh mục để công bố định kỳ hằng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực, thời điểm bắt đầu ngưng hiệu lực trong một năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

Trường hợp văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố.

4. Quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp; quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp; quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

5. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực được lập theo Mẫu số 03, 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

Điều 158. Xử lý văn bản được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành

1. Khi phát hiện văn bản trái pháp luật tại thời điểm ban hành thuộc đối tượng kiểm tra thì cơ quan rà soát thực hiện việc kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Chương VIII của Nghị định này.

2. Khi phát hiện văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có nội dung không hợp hiến, hợp pháp tại thời điểm ban hành thì cơ quan rà soát văn bản phối hợp với các cơ quan có liên quan kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản
...
4. Lập các danh mục văn bản:

a) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, gồm cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới;

b) Các danh mục văn bản được lập theo Mẫu số 03, 04, 05 và 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
...
Điều 168. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản

Văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản phải được sắp xếp theo các tiêu chí sau:

1. Lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan hoặc lĩnh vực do cơ quan hệ thống hóa quyết định;

2. Thứ tự văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đến văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn;

3. Thứ tự thời gian ban hành văn bản từ văn bản được ban hành trước đến văn bản được ban hành sau;

4. Tiêu chí khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 152. Lập hồ sơ rà soát văn bản

Người rà soát lập hồ sơ rà soát gồm các tài liệu sau:

1. Văn bản được rà soát;

2. Văn bản là căn cứ rà soát; tài liệu liên quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội;

3. Phiếu rà soát văn bản;

4. Dự thảo báo cáo kết quả rà soát của cơ quan, đơn vị trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, trong đó đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, nội dung trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý;

5. Dự thảo văn bản lấy ý kiến cơ quan liên tịch ban hành văn bản được rà soát về việc xử lý kết quả rà soát (nếu có);

6. Dự thảo văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản;

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3324/BNN-PC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Người ký: Trần Thị Hải Yến
Ngày ban hành: 04/05/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3324/BNN-PC

129

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381882