• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm xã hội

Văn bản pháp luật về Chính sách đối với giáo viên mầm non

 

Công văn 333/LĐTBXH-BHXH năm 2017 về tính thời gian công tác trước ngày 01/01/1995 để hưởng bảo hiểm xã hội đối với giáo viên mầm non do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Tải về Công văn 333/LĐTBXH-BHXH
Bản Tiếng Việt

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 333/LĐTBXH-BHXH
V/v tính thi gian công tác trước ngày 01/01/1995 để hưởng bảo hiểm xã hội đối với giáo viên mầm non

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2017

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Thời gian qua, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được nhiều thư, đơn của người lao động cũng như văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố phản ánh vướng mắc trong việc tính thời gian công tác trước ngày 01/01/1995 để hưởng bảo hiểm xã hội đối với giáo viên mầm non. Để có thống nhất trong tổ chức thực hiện, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm rõ một số nội dung như sau:

1. Việc tính thời gian công tác trước ngày 01/01/1995 để hưởng bảo hiểm xã hội đối với giáo viên mầm non được thực hiện theo Quyết định số 152/TTg ngày 08/4/1976 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn trong đó có Thông tư liên tịch số 09/TT-LB ngày 21/5/1977 của Bộ Giáo dục, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp về việc bổ sung chế độ, chính sách đối với giáo viên mẫu giáo. Theo đó, đối với giáo viên mầm non dạy học ở thành phố, thị xã sau đó được tuyển dụng vào biên chế nhà nước thì thời gian công tác được tính hưởng bảo hiểm xã hội tính từ khi làm giáo viên mầm non. Trường hợp là giáo viên mầm non ở nông thôn, thị trấn thì thời gian công tác được tính hưởng bảo hiểm xã hội k từ ngày được tuyển dụng vào biên chế chính thức.

Đối với hiệu trưởng trường mầm non ở nông thôn, sau đó được tuyển dụng vào biên chế nhà nước được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 133/HĐBT ngày 17/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 25/TT ngày 16/8/1983 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Theo đó, đối với những người là hiệu trưởng trường mầm non ở nông thôn sau đó được tuyển dụng vào biên chế nhà nước (kể cả tuyển dụng từ ngày 01/01/1995 trở đi) thì thời gian công tác trước ngày 01/01/1995 được tính hưởng bảo hiểm xã hội kể từ khi làm giáo viên mầm non.

2. Khi xem xét, giải quyết tính thời gian công tác trước ngày 01/01/1995 để hưởng bảo hiểm xã hội đối với giáo viên mầm non, hồ sơ làm căn cứ xác định thời gian công tác được thực hiện theo quy định tại các văn bản trước đây về tính thời gian công tác trước ngày 01/01/1995.

Trường hợp không còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 01/01/1995 thì thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 23 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

3. Đối với trường hợp được tính bổ sung thời gian làm giáo viên, hiệu trưởng trường mầm non trước ngày 01/01/1995 để hưởng bảo hiểm xã hội thì mức hưởng mới được tính từ khi người lao động nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Việc hoàn trả phần chênh lệch hoặc tiền lương hưu, trợ cấp của những tháng chưa nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đ nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưng (đ báo cáo);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- UBND t
ỉnh Thanh Hóa;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, BHXH (2).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Doãn Mậu Diệp

 

Điều 23. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội
...

7. Đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì cơ quan quản lý người lao động giải trình lý do bị mất, xác nhận về quá trình công tác, diễn biến tiền lương, việc chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp một lần báo cáo Bộ, ngành chủ quản ở Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận và có văn bản gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 23. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng

Việc tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như sau:
...

2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thời gian gián đoạn chưa nhận lương hưu, trợ cấp thì được nhận tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của những tháng chưa nhận, không bao gồm tiền lãi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 333/LĐTBXH-BHXH   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội   Người ký: Doãn Mậu Diệp
Ngày ban hành: 07/02/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Lao động, Giáo dục, đào tạo   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 333/LĐTBXH-BHXH

1.741

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
338798