• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật các tổ chức tín dụng


Văn bản pháp luật về Giám sát ngân hàng

 

Công văn 3334/TTGSNH7 năm 2014 phúc đáp Công văn 10266/TCHQ-GSQL do Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng ban hành

Tải về Công văn 3334/TTGSNH7
Bản Tiếng Việt

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CƠ QUAN THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3334/TTGSNH7
V/v: phúc đáp công văn số 10266/TCHQ-GSQL

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính

Phúc đáp công văn số 10266/TCHQ-GSQL ngày 15/8/2014 của Quý Đơn vị về việc thực hiện Điều 9 Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền (Thông tư số 35), Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có ý kiến như sau:

1. Về việc xác định trị giá của kim loại quý, đá quý phải khai báo hải quan của người nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 35:

Một trong những biện pháp phòng, chống rửa tiền là phải kiểm soát được việc vận chuyển tiền tệ hoặc tài sản có giá trị bằng hoặc vượt mức quy định qua biên giới, do đó việc thay quy định mức giá trị bằng mức khối lượng đối với từng loại kim loại quý, đá quý phải khai báo Hải quan dựa vào một mức giá trị được xác định (300 triệu đồng) là khá phức tạp vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, Cơ quan TTGSNH dự kiến sẽ phối hợp Bộ Công thương trao đổi và thống nhất cùng với Quý Đơn vị về vấn đề này. Trên cơ sở đó, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ xem xét đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư 35 hoặc có văn bản hướng dẫn riêng về quy định này.

2. Về việc hướng dẫn cách nhận biết các công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật nêu tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 04/2013/TT-NHNN ngày 1/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Thông tư số 04):

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng nhận thấy Điều 6 Thông tư số 04 không có khoản 4 mà chỉ có khoản 1 và khoản 2. Theo đó, điểm d khoản 1 quy định: “Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật”. Đây là cách quy định mở tại các văn bản pháp luật để phòng khi có một công cụ chuyển nhượng mới khác với các công cụ chuyển nhượng đã được quy định ở điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 thì không phải sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04. Tuy nhiên, đến nay các công cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam hoặc phát hành ở nước ngoài được chuyển nhượng ở Việt Nam vẫn chỉ bao gồm: hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc như quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04 nêu trên, Do đó, Ngân hàng Nhà nước chưa có hướng dẫn các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04.

Trên đây là ý kiến của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xin gửi Quý Đơn vị để biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Chánh TTGSNH (để b/c);
- Lưu: VT, TTGSNH7

KT. CHÁNH THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
PHÓ CHÁNH THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG




Đào Quốc Tính

 

Điều 6. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam hoặc phát hành ở nước ngoài được chuyển nhượng ở Việt Nam, bao gồm:

a) Hối phiếu đòi nợ;

b) Hối phiếu nhận nợ;

c) Séc;

d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:

a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

b) Trái phiếu Chính phủ;

c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

d) Trái phiếu Chính quyền địa phương;

đ) Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

e) Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam hoặc phát hành ở nước ngoài được chuyển nhượng ở Việt Nam, bao gồm:

...

d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam hoặc phát hành ở nước ngoài được chuyển nhượng ở Việt Nam, bao gồm:

a) Hối phiếu đòi nợ;

b) Hối phiếu nhận nợ;

c) Séc;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng phải khai báo hải quan

1. Mức giá trị của kim loại quý, đá quý (trừ vàng): 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng, trong đó:

a) Kim loại quý (trừ vàng) gồm: bạc, bạch kim, đồ mỹ nghệ và đồ trang sức bằng bạc, bạch kim; các loại hợp kim có bạc, bạch kim.

b) Đá quý gồm: kim cương, ruby, saphia và ê-mơ-rốt.

2. Mức giá trị các công cụ chuyển nhượng: 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

3. Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, mức giá trị của vàng phải khai báo hải quan thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng phải khai báo hải quan

1. Mức giá trị của kim loại quý, đá quý (trừ vàng): 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng, trong đó:

a) Kim loại quý (trừ vàng) gồm: bạc, bạch kim, đồ mỹ nghệ và đồ trang sức bằng bạc, bạch kim; các loại hợp kim có bạc, bạch kim.

b) Đá quý gồm: kim cương, ruby, saphia và ê-mơ-rốt.

2. Mức giá trị các công cụ chuyển nhượng: 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

3. Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, mức giá trị của vàng phải khai báo hải quan thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng phải khai báo hải quan

1. Mức giá trị của kim loại quý, đá quý (trừ vàng): 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng, trong đó:

a) Kim loại quý (trừ vàng) gồm: bạc, bạch kim, đồ mỹ nghệ và đồ trang sức bằng bạc, bạch kim; các loại hợp kim có bạc, bạch kim.

b) Đá quý gồm: kim cương, ruby, saphia và ê-mơ-rốt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3334/TTGSNH7   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước   Người ký: Đào Quốc Tính
Ngày ban hành: 23/10/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Ngân hàng, tiền tệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3334/TTGSNH7

504

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
255924