• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hộ tịch


Văn bản pháp luật về Luật Hôn nhân và gia đình

Văn bản pháp luật về Luật nuôi con nuôi

 

Công văn 337/CCN-CSVB năm 2017 hướng dẫn việc ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài do Cục Con nuôi ban hành

Tải về Công văn 337/CCN-CSVB
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
CỤC CON NUÔI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 337/CCN-CSVB
V/v hướng dn việc ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền của nước ngoài

Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2017

 

Kính gửi: Sở Tư pháp các tnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian gần đây, một số địa phương đề nghị Cục Con nuôi hướng dẫn ghi vào S hộ tịch việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài do chưa rõ đối tượng, điều kiện ghi vào S hộ tịch. Đ tháo gỡ khó khăn của các địa phương, Cục Con nuôi hướng dẫn như sau:

Theo quy định tại Điều 40 Luật nuôi con nuôikhoản 1 Điều 30 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi, trường hợp cơ quan có thm quyền của nước ngoài đã có quyết định hợp pháp cho phép công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em Việt Nam thường trú nước ngoài hoặc trẻ em nước ngoài làm con nuôi thì thuộc đối tượng được ghi vào Sổ hộ tịch nếu không vi phạm quy định tại Điều 13 Luật nuôi con nuôi. Thẩm quyền, thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch được thực hiện theo quy định của Luật hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với những trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã có quyết định cho phép người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam dang cư trú nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam đang cư trú trong nước hoặc nước ngoài làm con nuôi thì khi nhận được yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản gửi Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ để báo cáo Cục Con nuôi xem xét, hướng dẫn.

Cục Con nuôi đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ
trưởng Nguyễn Khánh Ngọc (để b/c);
- Lưu: VT, Phòng CSVB.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hảo

 

Điều 13. Các hành vi bị cấm

1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.

2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.

3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.

4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.

5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.

6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.

7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

1. Việc công dân Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam hoặc trẻ em nước ngoài làm con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, được công nhận tại Việt Nam và ghi chú vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật Nuôi con nuôi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi

1. Công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này gửi Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi người đó thường trú xác minh thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày.

2. Sau khi hoàn tất các thủ tục nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, công dân Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 337/CCN-CSVB   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành:   Người ký: Nguyễn Thị Hảo
Ngày ban hành: 06/07/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 337/CCN-CSVB

320

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
363131