• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Bình đẳng giới


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

 

Công văn 3515/BKHĐT-PC năm 2019 về trả lời vướng mắc trong quá trình triển khai Luật Đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Tải về Công văn 3515/BKHĐT-PC
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3515/BKHĐT-PC
V/v trả lời vướng mắc trong quá trình triển khai Luật Đầu tư

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2019

 

Kính gửi: Văn phòng Chính phủ

Tại công văn số 3123/VPCP-ĐMDN ngày 18/4/2019, Văn phòng Chính phủ đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến đối với kiến nghị của bà Nguyễn Thị Bình về vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Đầu tư nêu tại công văn số 272/SKH-KTĐN ngày 22/2/2019 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông.

Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

1. Về việc chấm dứt dự án đầu tư thực hiện trên cơ sở đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (Nghị định 118/2015/NĐ-CP), nhà đầu tư trúng đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư. Do đó, đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ quy định tại văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và quy định của pháp luật liên quan để xem xét trong từng trường hp cụ thể.

2. Về giãn tiến độ thực hiện dự án:

Khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư quy định: Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.

Khoản 3 Điều 46 Luật Đầu tư quy định: Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư.

Căn cứ các quy định nêu trên, cơ quan đăng ký đầu tư chỉ xem xét giãn tiến độ thực hiện dự án trong trường hợp nhà đầu tư có đề xuất bằng văn bản.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này.

Do đó, đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông xem xét việc giãn tiến độ thực hiện dự án và chấm dứt hoạt động của dự án phù hợp với quy định tại Điều 46 và 48 Luật Đầu tư.

3. Về thẩm quyền ban hành Quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư quy định: Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 38 Luật Đầu tư quy định cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, gồm Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Do đó, đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông căn cứ các quy định nêu trên để xác định thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong từng trường hợp cụ thể.

4. Về ngành nghề ưu đãi đầu tư:

Theo Mục A.II.1 và Mục A.II.2 Phụ lục I - Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 thì trng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng; và nuôi trng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư. Theo đó, hình thức ưu đãi, đối tượng, nguyên tắc, thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

Trong khi đó, theo Điều 1 Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì Nghị định này quy định một số cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước và quy định trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Như vậy, ưu đãi đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ được áp dụng chung đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Ngoài ra, để được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này.

Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi quý Văn phòng tổng hợp./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Các đơn vị: QLĐT, KTNN;
- Lưu VT, PC.

TL. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG




Nguyễn Đức Tâm

 

Điều 46. Giãn tiến độ đầu tư

1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 46. Giãn tiến độ đầu tư
...
3. Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
...
2. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
...
2. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 46. Giãn tiến độ đầu tư

1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.

2. Nội dung đề xuất giãn tiến độ:

a) Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ;

b) Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;

c) Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động;

d) Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án.

3. Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến bằng văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư.
...
Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

d) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

đ) Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;

e) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

g) Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;

h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.

3. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động.

4. Trừ trường hợp được gia hạn, dự án đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất và nhà đầu tư không tự thanh lý tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi đất, cơ quan ra quyết định thu hồi đất tổ chức thanh lý tài sản gắn liền với đất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 38. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 22. Trình tự thực hiện dự án đầu tư
...
2. Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại văn bản quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định một số cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước và quy định trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3515/BKHĐT-PC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Nguyễn Đức Tâm
Ngày ban hành: 28/05/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3515/BKHĐT-PC

282

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
416847