• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


 

Công văn 35237/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Tải về Công văn 35237/CT-HTr
Bản Tiếng Việt

TNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35237/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Ban sản xuất các chương trình Th thao - Đài truyền hình Việt Nam
Đ/c: Số 43 Nguyễn Chí Thanh, P. Ngọc Khánh, Q. Ba Đình, TP Hà Nội
MST: 0101567589-040

Trả lời công văn số 124/TT ngày 19/05/2015 của Ban sản xuất các chương trình Thể thao (sau đây gọi tắt là Ban) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015) quy định như sau:

“…

4. Sửa đi Điu 10 như sau:

“Điều 10. Thuế đi với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đi với từng lĩnh vực, ngành ngh sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuếthẩm quyền n định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phi, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo him, đại lý x s, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

- Căn cứ Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 như sau:

“…

16. Sửa đi, bổ sung Điều 31 như sau:

“Điều 31. Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyn nhượng vn, tổ chức lưu ký, phát hành chng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đng mua dịch vụ của nhà thu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân như sau:

đ) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê nhà, thuê tài sản của cá nhân mà cá nhân cho thuê có tng doanh thu từ kinh doanh trên 100 triệu đng/năm trở lên, nêu trong hp đng thuê có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khu trừ thuế 5% trên s tiền thuế trước khi trả tin cho cá nhân và nộp tin thuế vào ngân sách nhà nước.

…”

- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

+ Tại Điều 15 Mục I Chương III quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

+ Tại Khoản 2 Phụ lục Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu ban hành kèm theo Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

“2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%

- Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;

…”

- Căn cứ Tiết b Khoản 2 Điều 12 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/ 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:

“b) Trách nhiệm của cơ quan thuế

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyn nhưng có nhu cu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 s) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

…”

- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư s 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đ cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:

“Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Thông tư s 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

2. Sửa đổi, b sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ban sản xuất các chương trình Thể thao ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân mà cá nhân cho thuê có tổng doanh thu từ kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm trở lên, nếu trong hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì:

- Ban có trách nhiệm khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân trên số tiền thuê trước khi trả tiền cho cá nhân và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

- Cá nhân cho Ban thuê nhà có trách nhiệm đến cơ quan Thuế đề nghị cấp hóa đơn lẻ để xuất cho Ban. Số thuế GTGT, TNCN mà Ban trả thay cho cá nhân được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các hồ sơ chứng từ như: hợp đồng thuê nhà, chng từ thanh toán tiền, hóa đơn lẻ là căn cứ đ Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Số thuế GTGT mà Ban đã trả thay cho cá nhân không đủ điều kiện để khấu trừ theo quy định tại Điều 15 Mục I Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Ban sản xuất các chương trình Thể thao biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 5;
- Phòng P
háp chế;
-
Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 35237/CT-HTr   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội   Người ký: Mai Sơn
Ngày ban hành: 09/06/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 35237/CT-HTr

188

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
285805