• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Văn bản pháp luật về Luật thủy sản

 

Công văn 3537/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 3537/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3537/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản VN

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2013

 

Kính gửi: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 65/2013/CV-VASEP ngày 10/4/2013 của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam về việc vướng mắc khi thực hiện loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu; về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Khó khăn về việc xây dựng và thông báo định mức sử dụng; định mức tiêu hao; tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư đối với loại hình nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

a) Đi với loại hình nhập SXXK

* Về kê khai định mức:

Về nguyên tắc, khi sản xuất sản phẩm xuất khẩu doanh nghiệp phải xây dựng định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt cho từng đơn vị sản phẩm. Do vậy, khi thông báo định mức, doanh nghiệp thực hiện thông báo định mức sử dụng nguyên vật liệu rõ ràng để cơ quan hải quan có căn cứ kiểm tra khi cần thiết.

* Về vướng mắc tại khoản 2 Điều 34 của Thông tư 194/2010/TT-BTC: Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của Hiệp hội và đã đưa vào sửa đổi tại dự thảo Thông tư thay thế Thông tư s 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010.

* Đi với loại hình gia công

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 ca Chính phủ về nội dung của hợp đồng gia công có th bao gồm các điều khoản: "… định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công;...". Như vậy, về nguyên tắc trong hợp đồng gia công hai bên phải có thỏa thuận cụ thể về định mức sử dụng nguyên vật liệu. Nghị định s 12/2006/NĐ-CP không quy định định mức trong hợp đồng gia công là định mức tạm tính. Quá trình sản xuất nếu có sự thay đổi về định mức sử dụng thì doanh nghiệp được phép điều chỉnh định mức.

2. Thi gian gia hạn thanh khoản khi chưa có đủ chứng từ thanh toán

Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Hiệp hội và đã đưa vào dự thảo Thông tư thay thế Thông tư s 194/2010/TT-BTC cụ thể: trường hợp người nộp thuế chưa nộp đủ thuế (áp dụng đối với cả trường hợp có mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là 0%) thì thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chậm nhất là trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu cuối cùng đi với trường hợp tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu theo quy định.

3. Quy định về vật tư sử dụng và thanh khoản đối vi túi nhựa plastic để đóng gói hàng XK

Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc trên của doanh nghiệp, để có cơ sở giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp, đề nghị Hiệp hội gửi hồ sơ cụ thể về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) để được hướng dẫn xử lý.

4. Khó khăn về quy định thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu

- Về việc điều chỉnh, bổ sung điểm b2, khoản 2, Điều 132: Tổng cục Hi quan ghi nhận ý kiến của Hiệp hội và đưa vào dự thảo sửa đổi Thông tư thay thế Thông tư số 194/2010/TT-BTC .

- Về việc bỏ quy định thực hiện x phạt vi phạm hành chính: việc x phạt hành chính khi người nộp thuế chưa nộp hồ sơ không thu thuế khi quá thời hạn 45 ngày là cần thiết, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

5. Khó khăn đối với doanh nghiệp ưu tiên khi thực hiện quy định tại Thông tư số 63/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011 của Bộ Tài chính

a) Về kiến nghị tại Điều 5 - Điều kiện về quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

Tại Thông tư thay thế Thông tư số 63/2011/TT-BTC và Thông tư số 105/2011/TT-BTC dự kiến sửa đổi như sau:

“3. Doanh nghiệp bị coi là không đáp ứng điều kiện tuân thủ pháp luật nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:

3.1. Doanh nghiệp bị tòa tuyên án, bị xử lý xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế.

3.2. Quá 3 lần bị các cơ quan hải quan, cơ quan thuế ấn định thuế kèm theo xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt mỗi lần vượt quá thẩm quyền của chi cục trưởng hoặc các chức danh tương đương, hoặc kèm theo các hình thức phạt bổ sung (như tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc tiêu hủy, buộc đưa hàng hóa ra khỏi Việt Nam; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm).

3.3. Bị cơ quan hải quan xử lý về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong kiểm tra hải quan, cung cấp thông tin hồ sơ doanh nghiệp.”

b) Về kiến nghị tại Điều 14 - Đánh giá lại gia hạn

Tại Thông tư thay thế Thông tư số 63/2011/TT-BTC và Thông tư số 105/2011/TT-BTC dự kiến sửa đổi như sau:

“3. Nếu kết quả đánh giá lại doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện quy định, có nguyện vọng tiếp tục được áp dụng chế độ và biện pháp ưu tiên thì Tng cục hải quan căn cứ vào mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, ban hành quyết định gia hạn áp dụng chế độ và biện pháp ưu tiên đối với doanh nghiệp trong thời hạn từ 36 (ba mươi sáu) đến 60 (sáu mươi) tháng tiếp theo theo mẫu 05/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này:

- 36 (ba mươi sáu) tháng đi với các doanh nghiệp ưu tiên có vi phạm pháp luật, bị xử lý hành chính nhưng vẫn đáp ứng các điều kiện theo quy định;

- 60 (sáu mươi) tháng đối với các doanh nghiệp không có vi phạm bị xử lý hoặc có 1 vi phạm trong mỗi lĩnh vực thuế, hải quan và bị phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền không vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng”

c) Về kiến nghị tại Điều 20 - Áp dụng chế độ hoàn thuế trước, thanh khoản trước kiểm tra sau

Tại Thông tư thay thế Thông tư số 63/2011/TT-BTC và Thông tư s 105/2011/TT-BTC dự kiến sửa đổi như sau:

“Điều 22. Các ưu tiên trong giai đoạn thông quan

... 5. Các doanh nghiệp ưu tiên không phải đăng ký với cơ quan hải quan định mức tiêu hao nguyên vật liệu, không phải nộp báo cáo thanh khoản. Định kì hàng quý doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan báo cáo xuất - nhập - tồn nguyên vật liệu nhập khẩu trên cơ sở định mức doanh nghiệp tự xây dựng.”

6. Khó khăn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hành máy móc, thiết bị mua ở nước ngoài có ký quỹ theo quy định về thu thuế Nhà thầu nước ngoài tại Thông tư 134/2008/TT-BTC ny 31/12/2008 của Bộ Tài chính

Do Hiệp hội VASEP không cung cấp hồ sơ, tài liệu cụ thể nên Tổng cục Thuế không đủ cơ sở trả lời chi tiết cho Hiệp hội, chỉ trả lời về nguyên tắc như sau:

Tại điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với t chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam theo quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“1.2 Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: ...; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đi tượng chịu thuế GTGT theo hướng dn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đng.”

Tại điểm 2.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế TNDN:

“2.2 Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: …; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thu nước ngoài, Nhà thu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”

Tại điểm 1 Mục III phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định: “Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2, Điểm 3 Mục III Phần B Thông tư này nếu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư này.”

Căn cứ các quy định trên, việc cung cấp máy móc, thiết bị tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài kèm theo dịch vụ bảo hành (không phân biệt hoạt động bảo hành đã xảy ra hay chưa xảy ra) thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định nêu trên. Bên Việt Nam (Bên nhập khẩu) có trách nhiệm nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC.

Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Hiệp hội gửi đầy đủ hồ sơ đến Tổng cục Thuế để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Hải quan trả lời để Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Tổng cục Thuế (để phối hợp);
- Cục TXNK, Cục KTSTQ (đ phối hợp);
- Lưu: VT, GSQL(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Vũ Ngọc Anh

 

Điều 34. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm
...
2. Thủ tục hải quan thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại hướng dẫn tại Chương I Phần II Thông tư này.

Khi tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá, doanh nghiệp phải xuất trình mẫu nguyên liệu lấy khi nhập khẩu và bảng định mức đã thông báo với cơ quan hải quan để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương và có thể bao gồm các điều khoản sau:

a) Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp;

b) Tên, số lượng sản phẩm gia công;

c) Giá gia công;

d) Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán;

đ) Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công;

e) Danh mục và trị giá máy móc thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có);

g) Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê mượn, nguyên liệu, phụ liệu vật tư dư thừa sau khi kết thức hợp đồng gia công.

h) Địa điểm và thời gian giao hàng;

i) Nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá;

k) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 132. Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế
...
2. Trường hợp thuộc Điều 118, Điều 119 Thông tư này (áp dụng đối với cả các trường hợp có mức thuế suất thuế nhập khẩu, xuất khẩu là 0%)
...
b) Nếu người nộp thuế không thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế:
...
b.2) Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chậm nhất là bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Đánh giá lại, gia hạn

1. Thời hạn doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên lần đầu là 12 tháng, kể từ ngày Tổng cục Hải quan ký Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan thực hiện đánh giá lại, nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng các điều kiện quy định thì tiếp tục được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên.

2. Các nội dung chính cần xem xét, đánh giá gồm: Tình hình đáp ứng các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên và tình hình thực hiện trách nhiệm của mỗi bên. Nếu xét thấy cần thiết, Tổng cục Hải quan tổ chức lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước liên quan quy định tại khoản 3, điều 5 Thông tư này.

3. Nếu kết quả đánh giá lại doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện quy định, có nguyện vọng tiếp tục được áp dụng chế độ ưu tiên thì Tổng cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng tiếp theo theo mẫu 05/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này).

4. Việc đánh giá lại các lần sau, cứ 36 tháng một lần, hai bên tổ chức đánh giá lại việc thực hiện. Nội dung đánh giá lại, xử lý kết quả đánh giá thực hiện như khoản 2, khoản 3, điều này.

5. Nếu doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện về doanh nghiệp ưu tiên thì Tổng cục Hải quan ra quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Áp dụng chế độ hoàn thuế trước, thanh khoản trước, kiểm tra sau

1. Việc hoàn thuế trước, kiểm tra sau thực hiện theo quy định tại điều 60 Luật Quản lý thuế; điều 30 Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; khoản 21, điều 1, Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.

2. Doanh nghiệp ưu tiên được áp dụng chế độ thanh khoản trước, kiểm tra sau theo quy định tại khoản 1 điều này đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu thuộc loại hình chế xuất, gia công.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN

1. Đối tượng chịu thuế GTGT
...
1.2. Trường hợp hàng hoá được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hoá chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hoá và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.

Ví dụ:

Doanh nghiệp A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Doanh nghiệp B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD, bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD (trong đó có thiết bị thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%), giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD.

Khi nhập khẩu dây chuyền máy móc thiết bị, Doanh nghiệp A là người nhập khẩu thực hiện nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với giá trị thiết bị nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT.

Việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT của Công ty B đối với giá trị hợp đồng ký với doanh nghiệp A như sau:

- Thuế GTGT được tính trên giá trị dịch vụ (20 triệu USD), không tính trên giá trị dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu.

- Trường hợp Hợp đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ thì thuế GTGT được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng (100 triệu USD).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN
...
2. Thu nhập chịu thuế TNDN
...
2.2. Trường hợp hàng hoá được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ.

Ví dụ:

Công ty A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Công ty B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD (không bao gồm thuế GTGT), bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD, giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD.

Nghĩa vụ thuế TNDN của Công ty B đối với Giá trị hợp đồng được xác định như sau:

- Thuế TNDN được tính riêng đối với giá trị dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu (80 triệu USD) và tính riêng đối với giá trị dịch vụ (20 triệu USD) theo từng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.

- Trường hợp Hợp đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ thì tính thuế TNDN trên tổng giá trị hợp đồng (100 triệu USD) với tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Điều kiện về quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quá trình tuân thủ pháp luật là doanh nghiệp chưa bị cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước khác quy định tại khoản 3 điều này xử lý vi phạm pháp luật; hoặc, trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này, có không quá 03 (ba) lần bị các cơ quan nói trên xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt mỗi lần không quá 20 triệu đồng, không kèm theo các hình thức phạt bổ sung (như tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc tiêu hủy, buộc đưa hàng hóa ra khỏi Việt Nam; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm).

*Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 105/2011/TT-BTC

Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 5 Thông tư 63/2011/TT-BTC

Doanh nghiệp có quá trình tuân thủ pháp luật là doanh nghiệp chưa bị cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước khác quy định tại khoản 3 Điều này xử lý vi phạm pháp luật; hoặc, trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, không quá 03 (ba) lần bị mỗi cơ quan nói trên xử lý vi phạm hành chính (không bao gồm việc phạt chậm nộp tiền thuế) bằng hình thức phạt tiền với mức phạt mỗi lần trên 20 triệu đồng, không kèm theo các hình thức phạt bổ sung (như tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc tiêu hủy, buộc đưa hàng hóa ra khỏi Việt Nam; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm); doanh nghiệp hợp tác tốt với cơ quan hải quan; cơ quan hải quan có sự tin tưởng vào sự chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và có thể kiểm soát được sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.*

2. Thời hạn đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp là 36 (ba mươi sáu) tháng trở về trước, kể từ ngày Tổng cục Hải quan nhận được văn bản của doanh nghiệp đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.

Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 3, nếu thời gian hoạt động chưa đủ 36 tháng (nhưng không ít hơn 12 tháng), đáp ứng quy định tại điều 4 và khoản 1 điều này thì cũng thuộc diện được xem xét công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.

3. Các cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp:

3.1. Cơ quan xác nhận việc tuân thủ pháp luật hải quan (bao gồm cả việc chấp hành pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu) là Tổng cục Hải quan.

3.2. Các cơ quan có thẩm quyền khác xác nhận việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp theo đề nghị của Tổng cục Hải quan, gồm:

- Cơ quan xác nhận việc tuân thủ pháp luật về thuế nội địa và hiệu quả kinh doanh là Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đăng ký, thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế nội địa.

- Cơ quan xác nhận việc tuân thủ pháp luật doanh nghiệp là Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố, hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc có cơ sở sản xuất.

- Cơ quan xác nhận việc tuân thủ pháp luật thương mại là Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở và có cơ sở sản xuất kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh ở nhiều tỉnh, thành phố thì phải có xác nhận của Chi cục quản lý thị trường tại tất cả các tỉnh, thành phố đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
...
II. NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ TNDN TRÊN CƠ SỞ KÊ KHAI DOANH THU, CHI PHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN

1. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục II Phần B Thông tư này nếu đáp ứng các điều kiện:

(i) Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

(ii) Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

(iii) Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.

Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập tính thuế TNDN trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
...
III. NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT, NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TÍNH TRÊN DOANH THU

1. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2, Điểm 3 Mục III Phần B Thông tư này nếu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư này.

Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3537/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 26/06/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3537/TCHQ-GSQL

112

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
196503