• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm xã hội


Văn bản pháp luật về Chính sách đối với giáo viên mầm non

 

Công văn 3658/BHXH-BT năm 2013 truy thu bảo hiểm xã hội đối với giáo viên mầm non do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Tải về Công văn 3658/BHXH-BT
Bản Tiếng Việt

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3658/BHXH-BT
V/v truy thu BHXH đối với giáo viên mầm non

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2013

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngày 22/3/2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bảo hiểm xã hội Việt Nam có Công văn số 2150/GDĐT-BHXH về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động thuộc các cơ sở giáo dục mầm non để hướng dẫn bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện truy thu bảo hiểm xã hội đối với người lao động đã có thời gian làm việc liên tục tại các cơ sở giáo dục mầm non từ tháng 01/1995 đến khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, kể từ thời điểm thi hành Luật Bảo hiểm xã hội còn nhiều người lao động chưa được truy đóng bảo hiểm xã hội theo Công văn số 2150/GDĐT-BHXH nêu trên.

Để tạo điều kiện cho những người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định, căn cứ quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1865/LĐTBXH-BHXH ngày 29/5/2013 về việc truy thu bảo hiểm xã hội đối với giáo viên mầm non, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện truy thu bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non như sau:

1. Đối tượng và thời gian truy thu

Người lao động, giáo viên (gọi tắt là người lao động) làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non (không phân biệt loại hình trường công lập hay bán công, dân lập hay tư thục), có thời gian làm việc liên tục tại các cơ sở giáo dục mầm non từ trước hoặc sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao nhưng chưa đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thời gian làm việc thực tế tại các cơ sở giáo dục mầm non để làm căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí và tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội; các trường hợp này, nếu đã có thời gian làm việc từ trước năm 1995 thì chỉ được truy đóng BHXH từ tháng 01/1995 đến khi đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người lao động đã nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc đang hưởng lương hưu và người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không thuộc đối tượng truy đóng bảo hiểm xã hội theo Công văn này.

2. Mức truy thu

Tính bằng 15% mức tiền lương tính trên mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tương ứng với thời gian truy thu và tiền lãi theo quy định tại Điều 57 Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

3. Hồ sơ truy thu

3.1. Người lao động:

- Đơn đề nghị (mẫu D01-TS ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam).

- Hợp đồng lao động, hoặc quyết định tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền, hoặc giấy tờ gốc có liên quan thể hiện người lao động làm việc liên tục tại các cơ sở giáo dục mầm non. Trường hợp người lao động không còn đầy đủ giấy tờ theo quy định trên thì cung cấp giấy tờ có liên quan đến thời gian làm việc, nơi làm việc, tiền lương, tiền công (nếu có)… kèm theo xác nhận và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non nơi đã công tác hoặc xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở mầm non.

3.2. Cơ sở giáo dục mầm non:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam).

- Hai (02) bản Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (mẫu D02-TS ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam).

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục mầm non:

- Rà soát, lập danh sách toàn bộ đối tượng thuộc diện truy thu.

- Hướng dẫn người lao động lập hồ sơ truy thu bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm 3.1. Mục 3 văn bản này;

- Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện truy thu (mẫu D02-TS ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam), gửi danh sách và hồ sơ người lao động về Phòng giáo dục quận, huyện kiểm tra, xác nhận; sau đó nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Công văn này cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đang đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;

- Thu tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động, chuyển đủ số tiền truy đóng và tiền lãi vào tài khoản chuyên thu của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

4.2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội.

4.2.1. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo Ngành giáo dục, Ủy ban nhân dân các cấp phổ biến, triển khai thực hiện truy thu đối với người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn tại Công văn này.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội quận, huyện thực hiện truy thu theo quy định.

4.2.2. Bảo hiểm xã hội quận, huyện

- Hướng dẫn cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn theo phân cấp quản lý lập hồ sơ truy đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điểm 4.1;

- Nhận hồ sơ truy thu từ cơ sở giáo dục mầm non;

- Kiểm tra hồ sơ, tính số tiền phải truy thu, thông báo cho cơ sở giáo dục mầm non;

- Thu tiền, thực hiện ghi sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

4.3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

- Trung tâm Thông tin điều chỉnh các phần mềm quản lý có liên quan để quản lý thu và ghi sổ bảo hiểm xã hội theo quy định;

- Các đơn vị khác trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình tổng hợp các trường hợp vướng mắc để xem xét, giải quyết.

4.4. Thời hạn thực hiện:

Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố thực hiện truy thu bảo hiểm xã hội theo nội dung Công văn này đến hết ngày 31/12/2014.

Yêu cầu Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện theo hướng dẫn trên. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo kịp thời về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ LĐTBXH, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- UBND các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, BT (5b).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Đỗ Văn Sinh

 

- Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 2301/BHXH-BT năm 2014

Quá trình thực hiện truy thu bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với giáo viên mầm non quy định tại Công văn số 1865/LĐTBXH-BHXH ngày 29/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc truy thu BHXH đối với giáo viên mầm non và hướng dẫn tại Công văn số 3658/BHXH-BT ngày 17/9/2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Công văn số 3658/BHXH-BT) phát sinh một số vướng mắc liên quan đến đối tượng và tỷ lệ truy thu. Căn cứ quy định của Luật BHXH; Công văn số 1093/LĐTBXH-BHXH ngày 10/4/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện truy thu BHXH đối với giáo viên mầm non, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn bổ sung về đối tượng truy thu và mức truy thu như sau:

1. Hướng dẫn bổ sung về đối tượng truy thu

Người lao động làm việc liên tục tại các cơ sở giáo dục mầm non từ trước hoặc sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, sau đó chuyển sang làm việc và đóng BHXH tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không phải là cơ sở giáo dục mầm non hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH cũng thuộc đối tượng truy thu BHXH bắt buộc. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố tổ chức truy thu đối với đối tượng nêu trên theo hướng dẫn tại Công văn số 3658/BHXH-BT. Riêng thủ tục truy thu thực hiện như sau:

a. Người lao động đang làm việc nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại Điểm 3.1, Mục 3 Công văn số 3658/BHXH-BT cho đơn vị sử dụng lao động nơi đang làm việc và đóng BHXH bắt buộc.

b. Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại Điểm 3.1, Mục 3 Công văn số 3658/BHXH-BT kèm theo sổ BHXH cho đơn vị sử dụng lao động nơi chốt sổ BHXH bảo lưu thời gian đóng. Trường hợp đơn vị sử dụng lao động nơi chốt sổ BHXH bảo lưu thời gian đóng đã phá sản, giải thể thì nộp hồ sơ và tiền truy thu cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị truy đóng cho người lao động.

c. Đơn vị sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc hoặc làm việc khi chốt sổ BHXH:

- Lập hồ sơ truy thu cho người lao động và hướng dẫn người lao động lập hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Công văn số 3658/BHXH-BT và nộp cho cơ quan BHXH.

- Thu tiền của người lao động, chuyển đủ số tiền truy thu và tiền lãi vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH.

d. Cơ sở giáo dục mầm non nơi người lao động làm việc trước đây: Xác nhận đối với những trường hợp người lao động không còn đủ giấy tờ theo hướng dẫn tại Điểm 3.1, Mục 3 Công văn số 3658/BHXH-BT.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 2301/BHXH-BT năm 2014
- Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 2301/BHXH-BT năm 2014

Quá trình thực hiện truy thu bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với giáo viên mầm non quy định tại Công văn số 1865/LĐTBXH-BHXH ngày 29/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc truy thu BHXH đối với giáo viên mầm non và hướng dẫn tại Công văn số 3658/BHXH-BT ngày 17/9/2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Công văn số 3658/BHXH-BT) phát sinh một số vướng mắc liên quan đến đối tượng và tỷ lệ truy thu. Căn cứ quy định của Luật BHXH; Công văn số 1093/LĐTBXH-BHXH ngày 10/4/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện truy thu BHXH đối với giáo viên mầm non, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn bổ sung về đối tượng truy thu và mức truy thu như sau:
...
2. Hướng dẫn bổ sung về mức truy thu

Các đối tượng truy thu nêu tại Công văn này và Công văn số 3658/BHXH-BT, nếu có thời gian truy thu kéo dài đến sau ngày 31/12/2006 thì từ tháng 01/2007 trở đi, mức truy thu tính bằng tỷ lệ truy thu vào quỹ hưu trí, tử tuất theo quy định của Luật BHXH nhân với mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tương ứng với thời gian truy thu và tiền lãi truy thu theo quy định tại Quyết định 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 2301/BHXH-BT năm 2014
Điều 57. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

1. Các trường hợp truy thu:

a) Đơn vị vi phạm các quy định của pháp luật về đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý buộc truy đóng hoặc do cơ quan BHXH kiểm tra và truy thu hoặc đơn vị có yêu cầu được truy thu:

- Không đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động.

- Đóng không đúng thời gian quy định.

- Đóng không đúng mức quy định.

- Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

b) Đơn vị hết thời hạn được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của pháp luật, đơn vị điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH, BHYT của người lao động; người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài sau khi về nước truy đóng BHXH theo quy định của pháp luật.

c) Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Điều kiện truy thu:

a) Đơn vị, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

b) Nộp đủ hồ sơ theo quy định.

3. Phân cấp truy thu

3.1. BHXH huyện.

a) Truy thu số tiền BHXH bắt buộc đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp, có thời gian truy thu thuộc năm tài chính. Riêng số tiền BHYT, BHTN thì truy thu toàn bộ thời gian chưa đóng. Các trường hợp còn lại chuyển BHXH tỉnh xem xét giải quyết.

b) Truy thu các trường hợp quy định tại Điểm b, c, Khoản 1 Điều này.

3.2. BHXH tỉnh

a) Truy thu số tiền BHXH bắt buộc các trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này, phát sinh kể từ ngày 01/01/2007, thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp và các trường hợp BHXH huyện gửi về. Riêng số tiền BHYT, BHTN thì truy thu toàn bộ thời gian chưa đóng. Các trường hợp phát sinh trước ngày 01/01/2007 thì báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, giải quyết.

b) Truy thu đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c, Khoản 1 Điều này.

4. Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu:

4.1. Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy thu. Tiền lương này được ghi trong sổ BHXH của người lao động.

4.2. Tỷ lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ % đóng BHXH, BHYT, BHTN do Nhà nước quy định tương ứng thời gian truy thu.

5. Số tiền truy thu:

5.1. Số tiền truy thu Stt bằng tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi:

(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó:

Spdi: Số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i của đơn vị và người lao động tính theo tiền lương và tỷ lệ truy thu quy định tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.

v: số tháng truy thu

Ltt: Tiền lãi truy thu, bằng tổng tiền lãi tính trên số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng tháng, tính theo công thức sau:


(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó:

v: số tháng truy thu (ví dụ, truy thu 04 tháng: tháng 1, tháng 2, tháng 4 và tháng 5 năm 2011 thì v = 4)

Ltti: tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng tháng i theo nguyên tắc tính lãi gộp, theo công thức sau:

Ltti = Spdi x [(1+k)ni - 1] = Spdi x [FVF(k, ni) - 1] (đồng) (4)

Trong đó:

Spdi: số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i

k (%/tháng): Lãi suất truy thu, tính bằng lãi suất chậm đóng theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 56 tại thời điểm tính tiền truy thu.

ni: số tháng chưa đóng khoản tiền Spdi phải tính lãi (số lần nhập lãi), tính theo công thức sau:

(Công thức xem tại văn bản)

Trong đó: T0: tháng tính tiền truy thu (theo dương lịch).

Ti: tháng phát sinh số tiền phải đóng Spdi (tính theo dương lịch).

FVF(k, ni): Thừa số giá trị tương lai ở mức lãi suất k% với ni kỳ hạn tính lãi.

Ví dụ: tính tiền truy thu tại tháng 11/2011 đối với số tiền chưa đóng của tháng 8/2011 thì ni = 11/2011 - 8/2011 = 3

Ví dụ về tính lãi truy thu:

Tháng 12/2011, truy thu đơn vị A khoản tiền chưa đóng BHXH trong 4 tháng: tháng 1, tháng 2, tháng 4 và tháng 5 năm 2011, số tiền phải đóng của từng tháng theo bảng dưới.

Giả định lãi suất tính lãi chậm đóng BHXH tại thời điểm tháng 12/2011 là 1%/tháng.

Theo các công thức trên tính được tiền lãi truy thu như bảng sau:

Bảng tiền lãi truy thu BHXH:

(Bảng biểu xem tại văn bản)

Tổng cộng:

+ Số tiền BHXH phải truy thu: 44.000.000 (đồng)

+ Số tiền lãi truy thu: 4.084.700 (đồng)

5.2. Trường hợp truy thu vào quỹ hưu trí và tử tuất trong vòng 12 tháng kể từ khi đơn vị hết thời hạn được tạm dừng đóng thì không tính lãi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3658/BHXH-BT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam   Người ký: Đỗ Văn Sinh
Ngày ban hành: 17/09/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3658/BHXH-BT

792

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
207900