• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Công tác tư pháp


 

Công văn 3815/BTP-VP về báo cáo kết quả công tác tư pháp năm 2016 và nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2017 do Bộ Tư pháp ban hành

Tải về Công văn 3815/BTP-VP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3815/BTP-VP
V/v báo cáo kết quả công tác tư pháp năm 2016 và nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2017

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ (ban hành kèm theo Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01/10/2016 của Chính phủ), để có cơ sở đánh giá kết quả công tác tư pháp năm 2016 và đưa ra những nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2017, Bộ Tư pháp kính đề nghị các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo việc tổng kết và xây dựng báo cáo theo hướng dẫn như sau:

1. Phạm vi báo cáo

a) 11 nhóm nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2016 (được nêu tại mục III, Phần thứ hai của Báo cáo số 12/BC-BTP ngày 20/01/2016 của Bộ Tư pháp tổng kết công tác tư pháp năm 2015, nhiệm kỳ 2011-2015; định hướng nhiệm kỳ 2016-2020 và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu công tác năm 2016; 12 nhóm nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp 6 tháng cuối năm 2016 (được nêu tại mục I, Phần thứ hai của Báo cáo số 189/BC-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp về kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu công tác 6 tháng cuối năm 2016).

b) Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 (ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-BTP ngày 28/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);

(Các văn bản trên được đăng tải cùng với Công văn này tại mục Chỉ đạo điều hành trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, www.moj.gov.vn)

c) Chương trình, kế hoạch công tác pháp chế năm 2016 của cơ quan;

d) Tình hình tổ chức, cán bộ của các tổ chức pháp chế thuộc Bộ, cơ quan;

đ) Những lĩnh vực công tác quan trọng, nổi bật khác.

2. Nội dung cần báo cáo

a) Nội dung Báo cáo

- Đánh giá khái quát về đặc điểm tình hình chính trị, kinh tế - xã hội tác động đến việc thực hiện công tác pháp chế của cơ quan, ngành quản lý.

- Những kết quả công việc đã hoàn thành, đạt tỷ lệ phần trăm so với mục tiêu, chỉ tiêu của cả năm 2016 và so sánh với kết quả năm 2015 (kèm theo số liệu, dẫn chứng cụ thể).

- Những cách làm mới, hiệu quả so với năm 2015.

- Tình hình phối hợp công tác với Bộ Tư pháp trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Những hạn chế, vướng mắc trong công tác; nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc.

- Đề xuất các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, đột phá thực hiện công tác tư pháp, pháp chế trong năm 2017.

(Chi tiết nội dung Báo cáo được thể hiện tại Đề cương Báo cáo tổng kết kết công tác tư pháp năm 2016 và nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2017 được đăng tải cùng với Công văn này tại mục Chỉ đạo điều hành trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, www.moj.gov.vn, trong đó, bên cạnh việc hướng dẫn chung đối với các Bộ, ngành, Bộ Tư pháp có hướng dẫn việc báo cáo chuyên sâu đối với một số Bộ, ngành cụ thể để giảm thiểu số lượng báo cáo)

b) Kiến nghị đối với công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tư pháp

Các cơ quan rà soát, tập hợp các kiến nghị mới hoặc đã gửi Bộ Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp nhưng chưa được giải đáp, tổng hợp thành một Phụ lục kèm theo Báo cáo của cơ quan, đơn vị.

c) Đề xuất nội dung chuyên đề cần báo cáo tại Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2017 (nếu có).

3. Thời gian báo cáo: Từ ngày 01/01/2016 đến 31/10/2016, dự ước hoàn thành nhiệm vụ đến hết ngày 31/12/2016 (việc bổ sung báo cáo sẽ được thực hiện trong quá trình góp ý dự thảo Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2016).

4. Thời hạn, địa chỉ gửi báo cáo

Báo cáo tổng kết được gửi về Bộ Tư pháp (Văn phòng Bộ), số 58 - 60 Trần Phú, Hà Nội trước ngày 20/11/2016 (dự kiến Hội nghị triển khai công tác diễn ra trước ngày 15/12/2016) dưới hình thức văn bản giấy hoặc gửi qua thư điện tử bản chụp báo cáo giấy dưới dạng file pdf hoặc bản điện tử có chữ ký số (theo địa chỉ hộp thư: tonghopvpb@moj.gov.vn).

5. Về công tác báo cáo thống kê: Thực hiện theo Thông tư số 04/TT-BTP ngày 03/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.

(Mọi chi tiết, xin liên hệ đồng chí Bùi Đức Hiển - Phòng Tổng hợp, Văn phòng Bộ Tư pháp, số điện thoại: 04.62739325, 0984699188).

Trân trọng cảm ơn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục CNTT (đăng Cổng TTĐT);
- Lưu: VT, VP (TH, BTK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tiến Dũng

 

 

 

 

Phần thứ hai ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TƯ PHÁP NHIỆM KỲ 2016-2020; NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÔNG TÁC NĂM 2016
...

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2016

1. Tập trung phổ biến, quán triệt, triển khai Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nhất là chủ trương, chính sách liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành, bảo đảm thể chế hóa đầy đủ nội dung, tinh thần của Nghị quyết. Thực hiện tốt chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, trong đó tập trung xây dựng các dự án Luật để tiếp tục cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp về bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân như Luật trách nhiệm bồi thường Nhà nước (sửa đổi), Luật trợ giúp pháp lý (sửa đổi), Luật chứng thực và Luật lý lịch tư pháp (sửa đổi); phối hợp chỉnh lý, hoàn thiện các dự án Luật tiếp cận thông tin, Luật đấu giá tài sản, Luật ban hành quyết định hành chính. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác góp ý, thẩm định VBQPPL, gắn kết với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra VBQPPL và theo dõi thi hành pháp luật, trong đó chú trọng việc đánh giá tác động của các chính sách, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của VBQPPL. Tăng cường theo dõi, đôn đốc, giám sát việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh.

2. Triển khai thi hành kịp thời, có hiệu quả các luật có hiệu lực trong năm 2016; tập trung quyết liệt, bảo đảm thực hiện tốt những quy định mới của Luật ban hành VBQPPL. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt Bộ luật dân sự 2015, Bộ luật hình sự 2015 và Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật này bảo đảm đồng bộ với việc triển khai thi hành Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Bộ luật tố tụng hình sự 2015, Luật tố tụng hành chính 2015; thực hiện các biện pháp thiết thực, cụ thể nhằm đưa các chính sách mới mang tính cải cách trong các bộ luật này, nhất là các quy định về bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường đi vào cuộc sống. Nghiên cứu xây dựng dự án Luật đăng ký tài sản.

3. Đổi mới phương thức và tăng cường hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là các bộ luật, luật, nghị quyết mới được Quốc hội thông qua. Chủ động thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách mới, các vấn đề dư luận quan tâm trong quá trình xây dựng dự thảo VBQPPL; kịp thời cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, đảm bảo cung cấp thông tin pháp luật công khai, nhanh chóng, kịp thời, tạo điều kiện để mọi cá nhân, tổ chức tiếp cận, khai thác, sử dụng pháp luật làm phương tiện, công cụ bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình. Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, đề án phổ biến pháp luật cho các đối tượng đồng bào ở vùng sâu, vùng xa gắn với việc thực hiện các chương trình giảm nghèo và việc thực hiện chính sách dân tộc phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức tốt Hội thi hòa giải viên giỏi toàn quốc lần thứ III.

4. Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Luật hộ tịch, Luật căn cước công dân theo hướng hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, trong đó tập trung triển khai thực hiện thí điểm đăng ký khai sinh và cấp số định danh cá nhân, gắn với việc xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân, tiến tới xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.

5. Nâng cao chất lượng công tác thi hành án dân sự, hành chính, bảo đảm sự phát triển bền vững, phấn đấu đạt hoặc vượt các chỉ tiêu được giao trong Nghị quyết của Quốc hội về công tác tư pháp, trong đó tập trung giảm lượng án tồn đọng xuống dưới 200.000 vụ việc. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đổi mới, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành, đảm bảo thông suốt từ Trung ương tới địa phương; tăng cường hơn nữa công tác phối hợp với các cơ quan hữu quan nhằm kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh, đảm bảo tiến độ, chất lượng.

6. Tập trung triển khai hiệu quả hơn nữa Luật xử lý vi phạm hành chính; tiến hành rà soát các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính với Bộ luật hình sự (sửa đổi), đồng thời, tổng hợp kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi để đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 77/2014/QH13 của Quốc hội liên quan đến việc đưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc; tập trung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định của pháp luật liên quan đến các biện pháp xử lý hành chính. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. Tăng cường công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật gắn với kiểm tra VBQPPL và KSTTHC, trong đó tập trung vào lĩnh vực nhà ở xã hội, người có công.

7. Đổi mới mạnh mẽ việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo hướng tập trung, trực tiếp giải quyết công việc, có sự giám sát chặt chẽ của cấp có thẩm quyền, sự phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan; thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức qua dịch vụ bưu điện để giảm thiểu tiêu cực, nhũng nhiễu, tạo thuận lợi, tiết kiệm chi phí và giảm thời gian đi lại cho người dân. Tiếp tục triển khai Kế hoạch đơn giản hóa TTHC trọng tâm năm 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015) và các nội dung theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến TTHC trong các lĩnh vực thuế, hải quan, đầu tư, đất đai, xây dựng, tiếp cận điện năng, an sinh xã hội. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế.

8. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp, trong đó tập trung thực hiện việc chuyển đổi mô hình hoạt động các Phòng công chứng, Văn phòng công chứng theo quy định của Luật công chứng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội chỉnh lý, hoàn thiện, sớm trình Quốc hội thông qua dự án Luật đấu giá tài sản và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện tốt Luật này sau khi Quốc hội thông qua. Phối hợp với Liên đoàn Luật sư Việt Nam trong việc kiện toàn chức danh Lãnh đạo Liên đoàn, đảm bảo hoạt động của Liên đoàn ngày càng hiệu quả, ổn định. Tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý trên phạm vi cả nước. Tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội về thực hiện chế định thừa phát lại tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nghiên cứu đề xuất việc xây dựng Luật Thừa phát lại.

9. Xử lý kịp thời các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế, đàm phán, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, trong đó khẩn trương rà soát, đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong Hiệp định thương mại tự do với Liên minh Châu Âu (EVFTA) và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và cơ quan nhà nước, các cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại, nhất là cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU. Tăng cường các hoạt động hợp tác đa phương trong lĩnh vực tư pháp và pháp luật; nghiên cứu xác định nhu cầu hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, trong đó ưu tiên các hoạt động hợp tác với các nước Lào, Campuchia.

10. Chuẩn bị và thực hiện tốt việc chuyển giao cán bộ lãnh đạo của các cơ quan tư pháp, pháp chế sau Đại hội Đảng XII và bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đảm bảo tính ổn định, liên tục trong tổ chức và công việc. Nâng cao hơn nữa kỷ cương, kỷ luật công vụ trong toàn Ngành; tập trung kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm cán bộ, công chức, các tổ chức hành nghề tư pháp nhũng nhiễu, gây phiền hà, vi phạm pháp luật. Tăng cường đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp và pháp luật, nhất là cán bộ tư pháp cấp huyện và cán bộ, công chức làm công tác hộ tịch, đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc được giao. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan chỉnh lý, hoàn thiện Pháp lệnh đào tạo các chức danh tư pháp. Triển khai có kết quả Đề án xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật và Đề án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp.

11. Từng bước hiện đại hóa, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin gắn với cải tiến chế độ báo cáo, thống kê trong các lĩnh vực quản lý của Bộ; đảm bảo hết năm 2016, 100% các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, tiến tới thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả trực tuyến hoặc qua đường bưu điện (dịch vụ công trực tuyến mức độ 4) trong các lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, lý lịch tư pháp, quốc tịch theo tinh thần, nội dung Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Phần thứ hai: NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ PHÁP 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016
...

I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016

1. Triển khai có hiệu quả Chương trình hành động của Bộ Tư pháp thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng. Tập trung xây dựng dự án Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi), Luật trợ giúp pháp lý (sửa đổi); hoàn thiện dự án Luật đấu giá tài sản bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng. Phối hợp với Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, các Bộ, ngành hữu quan xây dựng, hoàn thiện dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao ban hành văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy định có lợi cho người phạm tội theo Nghị quyết số 144/2016/QH13 của Quốc hội. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng dự án Luật đăng ký tài sản.

Tích cực tham mưu để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các giải pháp mạnh mẽ nhằm thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tiến độ, chất lượng Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016 của Quốc hội; theo dõi, đôn đốc, thường xuyên kiểm tra các Bộ, ngành trong việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, ban hành văn bản quy định chi tiết, nhất là Luật sửa đổi, bổ sung một số Luật về đầu tư, kinh doanh, khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản theo kế hoạch năm 2016. Nâng cao hơn nữa chất lượng, bảo đảm tiến độ công tác góp ý, thẩm định VBQPPL, đặc biệt đối với quy trình phân tích, đánh giá tác động, thẩm định chính sách, trong đó tập trung xây dựng, ban hành Quyết định về thẩm định đề nghị xây dựng VBQPPL và thẩm định dự án, dự thảo VBQPPL. Thường xuyên cung cấp thông tin, công khai quá trình xây dựng, thẩm định, kiểm tra VBQPPL, kiểm soát TTHC của Bộ Tư pháp. Tăng cường việc kiểm tra và xử lý văn bản, nhất là tại các địa phương phát hiện nhiều văn bản ban hành trái quy định của pháp luật.

2. Tổ chức triển khai bài bản, hiệu quả Luật ban hành VBQPPL năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành VBQPPL năm 2015, tạo bước đột phá ngay từ khâu xây dựng chính sách; triển khai đồng bộ các luật có hiệu lực trong năm 2016. Chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để triển khai Bộ luật dân sự năm 2015. Triển khai thực hiện chất lượng, đúng tiến độ Chương trình hành động của Bộ Tư pháp thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP, Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ.

3. Đẩy mạnh công tác PBGDPL, nhất là các bộ luật, luật, nghị quyết mới được Quốc hội thông qua, có hiệu lực trong năm 2016. Chủ động thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách, quy định mới, các hành vi bị luật cấm và chế tài xử lý; các vấn đề dư luận quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội trong quá trình xây dựng, thi hành và áp dụng pháp luật; kịp thời cập nhật VBQPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, đảm bảo cung cấp thông tin pháp luật công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi tối đa để mọi cá nhân, tổ chức tiếp cận, khai thác, sử dụng. Tập trung xây dựng, hoàn thiện Đề án đổi mới công tác truyền thông của Bộ, Ngành Tư pháp.

4. Tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt Luật hộ tịch, trong đó mở rộng thí điểm đăng ký khai sinh và cấp số định danh cá nhân nhằm cung cấp kịp thời, chính xác thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; triển khai xây dựng Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, gắn với việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân; trang bị đầy đủ phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch cho các địa phương được lựa chọn trong giai đoạn thí điểm. Khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và có kế hoạch triển khai “Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2016 - 2024”. Đề xuất và triển khai các giải pháp để giải quyết tốt vấn đề hộ tịch, quốc tịch cho trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam. Thực hiện thí điểm giải pháp tự động hóa xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu LLTP. Triển khai thực hiện tốt Quy chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Tư pháp và Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội về giải quyết việc nuôi con nuôi.

5. Đẩy mạnh công tác THADS, hành chính, quyết tâm phấn đấu đạt hoặc vượt các chỉ tiêu được giao trong Nghị quyết của Quốc hội về công tác tư pháp (xong trên 70% về việc và trên 30% về tiền trên tổng số việc, tiền có điều kiện thi hành, giảm ít nhất 5% đến 7% số việc và 2% đến 4% số tiền có điều kiện thi hành chuyển sang năm 2017 so với số chuyển kỳ sau của năm 2015 chuyển sang năm 2016). Giải quyết dứt điểm các vụ việc trọng điểm, phức tạp, kéo dài, đặc biệt đối với các vụ án tham nhũng nhằm thu hồi tài sản nhà nước, các vụ việc liên quan đến tín dụng, ngân hàng nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Tăng cường cải cách hành chính, triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thụ lý đơn và giải quyết yêu cầu thi hành án; cung cấp dịch vụ công mức độ 2. Tăng cường hơn nữa công tác phối hợp với các cơ quan hữu quan nhằm kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh, đảm bảo tiến độ, chất lượng. Tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống THADS (19/7/1946 - 19/7/2016).

6. Tập trung nghiên cứu, sửa đổi Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC. Thực hiện hiệu quả Nghị định số 56/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc sau khi được Chính phủ ban hành. Đẩy mạnh công tác TDTHPL, Kế hoạch TDTHPL về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công, vùng thường xuyên bị thiên tai.

7. Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về cải cách TTHC, kiểm soát TTHC trong Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP, Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ đảm bảo đơn giản hóa, bãi bỏ các TTHC không còn phù hợp, giảm thiểu chi phí tuân thủ TTHC. Tập trung hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong các cơ quan hành chính nhà nước; ban hành Quyết định quy định về việc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích để giảm thiểu tiêu cực, nhũng nhiễu, tạo thuận lợi, tiết kiệm chi phí và giảm thời gian đi lại cho người dân; khắc phục tình trạng chậm công bố, công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.

8. Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án thành lập Hiệp hội công chứng Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện tốt Luật đấu giá tài sản sau khi được Quốc hội thông qua. Đẩy mạnh việc triển khai Nghị định số 22/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phá sản về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thực hiện thông báo và hướng dẫn cụ thể việc đăng ký hành nghề Quản tài viên. Khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề xuất phương án xử lý các quy định không thống nhất giữa Thông tư số 02/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP liên quan đến việc xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất. Tiếp tục phối hợp với Liên đoàn Luật sư Việt Nam đảm bảo hoạt động của Liên đoàn ngày càng hiệu quả, ổn định; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan trong việc kiện toàn chức danh Bí thư Đảng đoàn Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Tiếp tục đổi mới công tác TGPL, tập trung nâng cao chất lượng hoạt động TGPL, tập trung thực hiện vụ việc TGPL trong đó chú trọng vụ việc tham gia tố tụng.

9. Khẩn trương hoàn thiện, trình Quốc hội Báo cáo rà soát, đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Triển khai hiệu quả Công ước La Hay về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại. Thực hiện tốt việc cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật; tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao năng lực phòng ngừa và giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước, Chính phủ. Tăng cường quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả và bảo đảm tính kế thừa bền vững trong các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật; thúc đẩy hợp tác đa phương; làm sâu sắc quan hệ hợp tác với các nước Lào, Campuchia.

10. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; tập trung đầu tư cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trẻ có trình độ chuyên môn sâu, nguồn nhân lực chất lượng cao của Bộ, Ngành Tư pháp; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã theo đúng quy định của Luật hộ tịch. Nghiên cứu, đề xuất việc duy trì, kiện toàn các tổ chức pháp chế theo quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Nâng cao hơn nữa kỷ cương, kỷ luật công vụ trong toàn Ngành; tập trung kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm cán bộ, công chức, các tổ chức hành nghề tư pháp, tổ chức bán đấu giá tài sản nhũng nhiễu, gây phiền hà, vi phạm pháp luật.

11. Tiếp tục hiện đại hóa hoạt động công vụ, ứng dụng triệt để công nghệ thông tin, đảm bảo hết năm 2016, 100% các dịch vụ công đã đăng ký với Chính phủ theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 4 (cấp phiếu LLTP; ĐKGDBĐ về động sản (trừ tàu bay, tàu biển)); kết nối, liên thông Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Bộ với Phần mềm quản lý văn bản của Văn phòng Chính phủ. Tập trung xây dựng, vận hành Trang thông tin điện tử về xây dựng pháp luật.

12. Đổi mới công tác thi đua - khen thưởng, đánh giá cán bộ, công chức, tạo không khí thi đua sôi nổi trong toàn Ngành; đảm bảo đánh giá nghiêm túc, chính xác kết quả xếp hạng Sở Tư pháp, Cục THADS các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng Bảng tiêu chí chấm điểm thi đua, xếp hạng được ban hành kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-BTP và Quyết định số 1327/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3815/BTP-VP   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Trần Tiến Dũng
Ngày ban hành: 28/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3815/BTP-VP

229

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
329623