• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật xử lý vi phạm hành chính

 

Công văn 3874/TCHQ-GSQL năm 2020 ý kiến với đề xuất về giải pháp sau ảnh hưởng Covid-19 do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 3874/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 3874/TCHQ-GSQL
V/v ý kiến vi các đ xuất v giải pháp sau nh hưng Covid-19

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2020

 

Kính gi: Câu lạc bộ Giám đốc tài chính Việt Nam.
(Đ/c: Lầu 4, Cao c Phượng Long, 506 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp HCM)

Trả li một s kiến nghị tại công văn s 21.04/2020/VCFO-VACD ngày 21/4/2020 ca Câu lc bộ Giám đc i chính Việt Nam (VCFO), liên quan đến lĩnh vực hải quan tại mục 1.6, Tng cục Hi quan có ý kiến như sau:

1. Đối với việc hạn chế hoặc không tiến hành kim tra sau thông quan trong giai đoạn bảnh hưởng bới đại dịch.

Thực hiện Ch thị số 11/CT-TTg ca Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Hải quan đã có công văn s 2466/TCHQ-KTSTQ ngày 14/4/2020 chỉ đạo các Cục Hải quan địa phương tạm dng hoạt động kim tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành để đánh giá tuân th pháp luật của người khai hi quan trong năm 2020. Trường hợp có du hiệu vi phạm pháp luật phải kim tra sau thông quan thì phi được phê duyệt của thủ trưng đơn vị; Trước khi tiến hành kim tra sau thông quan phi có văn bản thông báo cho doanh nghiệp cung cp thông tin. Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn do ảnh hưng ca dịch bệnh Covid-19 và có văn bản đề nghị thì thủ trưng đơn vị xem xét dừng kim tra.

2. Đối vi kiến nghị không áp dụng phạt hành chính trong trường hợp người khai hải quan, người nộp thuế tự phát hiện sai sót trong việc khai hải quan và tự điều chỉnh tờ khai nhưng chậm hơn 60 ngày k từ ngày thông quan. Trong trường hợp đã nộp phạt, số đã nộp sẽ được hoàn lại cho doanh nghiệp.

Do không có hồ sơ cụ thể và nội dung thông tin cung cp chưa đầy đủ nên Tng cục Hải quan không có cơ sở để tr lời. Về nguyên tc:

a) Các trưng hợp không x phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vc hải quan được quy định tại Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chínhĐiều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP đã được sa đổi, b sung tại Nghị định s 45/2016/NĐ-CP , trong đó có trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bt ngờ hoặc do sự kiện bt khả kháng. Việc áp dng các quy định v không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan nêu trên cn được xem xét trên cơ sở hồ sơ vụ việc cụ th.

b) Liên quan đến hành vi mà VCFO mô tả có các chế tài xử lý vi phạm hành chính như sau:

- Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP quy định phạt 10% s tiền thuế khai thiếu hoặc s tiền thuế được min, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định pháp luật về thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 ngày k t ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hi quan quyết định kim tra sau thông quan, thanh tra.

- Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP đã được sửa đi, b sung tại Nghị định s 45/2016/NĐ-CP quy định pht 20% s tin thuế khai thiếu hoặc s tiền thuế được min, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so vi quy định pháp luật vthuế đối với hành vi không khai hoặc khai sai v tên hàng, chủng loi, s lượng, khi lượng, cht lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế sut, mc thuế, xut xứ hàng hóa xuất khu, nhp khu mà cơ quan hi quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hi quan hoc trưng hợp cơ quan hi quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cá nhân, t chức vi phạm đã tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trưc thời điểm lập biên bản vi phạm.

Do đó, căn cứ vào các quy định nêu trên và hồ sơ vụ việc cụ th, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan s xem xét việc xử phạt vi phạm hành chính từng trường hợp theo quy định.

3. Liên quan đến vướng mc khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 ca Chính phủ đối vi trường hợp nhà đầu tư nưc ngoài đề nghị thành lập doanh nghiệp chế xut (DNCX):

Đối với dự án đầu tư thành lập DNCX đã hoàn thành việc xây dựng nhà xưng, cơ s h tầng, chuẩn bị đi vào hot động để sản xut hàng xuất khu, Tổng cục Hải quan đã có công văn s 3778/TCHQ-GSQL ngày 09/06/2020 tạm thi hướng dn Cục Hải quan tnh, thành ph thực hiện.

Đối với dự án đầu tư thành lập là DNCX chưa đầu tư xây dựng cơ s hạ tầng, đang dự kiến thành lập dự án, Tng cục hải quan đang thúc đẩy các gii pháp để báo cáo cp có thẩm quyn nhm tháo gng mc này.

Vì vậy, đề nghị Câu lạc bộ Giám đốc tài chính Vit Nam (VCFO) tham kho công văn số 3778/TCHQ-GSQL đính kèm cùng vi các nhà đầu tư phi hợp thực hiện.

Tng cục Hi quan có ý kiến để quý đơn v được biết./.

(Gi kèm công văn s 3778/TCHQ-GSQL ngày 09/06/2020 của Tổng cc Hải quan)

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- VPCP (để b/cáo);
- TT Vũ Thị Mai (để b/cáo);
- Bộ KHĐT (để phối hợp);
- Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);
- Cục KTSTQ, Vụ TTr, PC (để t/hiện);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

K.T TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Mai Xuân Thành

 

Điều 11. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính

Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

2. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

3. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

4. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

5. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

1. Các trường hợp không xử phạt theo quy định tại Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục.

2. Nhầm lẫn trong quá trình nhập khẩu, gửi hàng hóa vào Việt Nam nhưng đã được người gửi hàng, người nhận hoặc người đại diện hợp pháp thông báo bằng văn bản với cơ quan hải quan, được thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ chấp nhận trước thời điểm quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa; trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu là ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc Bảng I trong Công ước cấm vũ khí hóa học.

3. Các trường hợp được sửa chữa, khai bổ sung theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghị định này nhưng số tiền thuế chênh lệch không quá 500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do cá nhân thực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do tổ chức thực hiện.

5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng với khai hải quan về số lượng, trọng lượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 7 Nghị định này mà hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với khai hải quan có trị giá không quá 10% trị giá hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng.

6. Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuế suất lần đầu.

7. Vi phạm quy định về khai hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng của người xuất cảnh, nhập cảnh mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 5.000.000 đồng.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

1. Các trường hợp không xử phạt theo quy định tại Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục.

2. Nhầm lẫn trong quá trình nhập khẩu, gửi hàng hóa vào Việt Nam nhưng đã được người gửi hàng, người nhận hoặc người đại diện hợp pháp thông báo bằng văn bản tới Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa khi chưa đăng ký tờ khai hải quan; trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu là ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc Bảng I trong Công ước cấm vũ khí hóa học.

3. Các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghị định này nhưng số tiền thuế chênh lệch không quá 500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do cá nhân thực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do tổ chức thực hiện.

5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng với khai hải quan về số lượng, trọng lượng quy định tại Điều 7 Nghị định này mà hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với khai hải quan có trị giá không quá 10% trị giá hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng.

6. Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuế suất, mức thuế lần đầu.

7. Vi phạm quy định về khai hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng của người xuất cảnh, nhập cảnh mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 5.000.000 đồng”.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế

Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn thì bị xử phạt như sau:
...

2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trừ các hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định này;

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế

Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định còn bị xử phạt như sau:
...

2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, không thu thuế, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc trường hợp cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm;*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
...

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế

Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định còn bị xử phạt như sau:

1. Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3874/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày ban hành: 11/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3874/TCHQ-GSQL

355

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
445012