• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng


 

Công văn 3893/BTC-TCHQ năm 2015 vướng mắc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 3893/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3893/BTC-TCHQ
V/v vướng mắc hồ sơ hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.

Trả lời công văn số 404/CT-TTr ngày 14/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang báo cáo một số vướng mắc liên quan đến hồ sơ hoàn thuế GTGT, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về việc thanh toán qua ngân hàng:

Căn cứ hướng dẫn tại điểm b.7 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, trường hợp qua thanh tra thuế phát hiện Công ty TNHH MTV Hồng Lợi Tỷ được khách hàng nước ngoài (Công ty Leap Sovann) thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng ở Việt Nam trùng hai lần cho 01 tờ khai hàng hóa xuất khẩu thì Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị Công ty có văn bản giải trình nêu rõ lý do liên quan đến số tiền thanh toán chênh lệch để có đủ căn cứ xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn theo quy định.

Ngoài ra, do khách hàng nước ngoài thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng ở Việt Nam, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang kiểm tra theo các nội dung hướng dẫn tại điểm 3 công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền để xác định số thuế phải truy hoàn (nếu có) do không đủ điều kiện được hoàn.

2. Về việc hóa đơn xuất khẩu:

Căn cứ quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 15/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và hướng dẫn tại điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ trên thì trường hợp người nộp thuế lập hóa đơn xuất khẩu sau ngày hàng hóa đã xuất khẩu theo xác nhận của cơ quan Hải quan trên tờ khai hải quan xuất khẩu thì hóa đơn xuất khẩu có liên quan không đủ điều kiện được xét đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu.

3. Về vấn đề tờ khai hải quan:

Việc kiểm tra của cơ quan Thuế tỉnh Kiên Giang thực hiện trên cơ sở các tờ khai hải quan bản lưu tại doanh nghiệp, chưa thực hiện đối chiếu với tờ khai hải quan lưu tại Hải quan. Do vậy, đối với các vấn đề liên quan đến tờ khai hải quan do cơ quan Thuế phát hiện trong quá trình kiểm tra như nêu tại công văn số 404/CT-TTr dẫn trên, đề nghị cơ quan Thuế cần làm việc với cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để thực hiện việc đối chiếu với tờ khai hải quan lưu tại cơ quan Hải quan, làm rõ, thống nhất về các vấn đề liên quan đến tờ khai hải quan như đề cập tại điểm 1.3 mục 1 Tờ trình này.

Trường hợp kết quả đối chiếu phù hợp với kết quả kiểm tra theo tờ khai bản lưu tại doanh nghiệp, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ các quy định hiện hành và nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 9445/BTC-TCT ngày 20/7/2011 và của Tổng cục Hải quan tại công văn số 1454/TCHQ-GSQL ngày 05/4/2011 để xem xét, giải quyết thủ tục hoàn thuế cho doanh nghiệp. Trường hợp đã có đủ cơ sở để xác định hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất: “Hàng hóa đã xuất khẩu” hoặc đã có ký tên đóng dấu công chức tại ô số 31 tờ khai hải quan xuất khẩu mẫu HQ/2012-XK thì có thể được xem xét làm cơ sở để cơ quan Thuế giải quyết việc hoàn thuế cho doanh nghiệp.

4. Về công tác giám sát quản lý hải quan đối với hàng tiêu dùng xuất khẩu qua biên giới đất liền:

Căn cứ nội dung hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 5180/TCHQ-GSQL ngày 30/8/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn điểm 2 công văn số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2013 và công văn số 5414/TCHQ-GSQL ngày 12/9/2013 hướng dẫn bổ sung công văn số 5180/TCHQ-GSQL thì việc lãnh đạo Chi cục ký tên, đóng dấu bên cạnh chữ ký của công chức thừa hành vào ô số 31 tờ khai hải quan (xác nhận của hải quan giám sát) chỉ áp dụng đối với mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản xuất khẩu của các doanh nghiệp có rủi ro cao.

Do vậy, đối với các trường hợp đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu mặt hàng tiêu dùng, đề nghị cơ quan Thuế căn cứ các quy định hiện hành và trên cơ sở tờ khai hải quan đã có chữ ký và dấu công chức thừa hành tại ô số 31 để xem xét, giải quyết việc hoàn thuế cho doanh nghiệp.

Công văn này thay thế công văn số 9304/TCHQ-GSQL ngày 25/7/2014 của Tổng cục Hải quan.

Bộ Tài chính có ý kiến trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ các tỉnh, TP (để t/hiện);
- Lưu: VT, TCHQ.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 15. Lập hóa đơn

...

3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

...

6. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
3. Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền:

3.1. Thực hiện kiểm tra hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại các Công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013, số 8318/BTC-TCT; ngày 27/6/2013, số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính.

3.2. Trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền mua hàng hóa qua tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng ở Việt Nam:

- Trường hợp tiền thanh toán có nguồn gốc là tiền mặt nộp vào tài khoản vãng lai thì cơ quan Thuế phải phối hợp với cơ quan Hải quan có liên quan để kiểm tra các thủ tục có liên quan nêu tại mục 2 nêu trên trước khi ra quyết định hoàn thuế.

- Phối hợp với Ngân hàng có liên quan để kiểm tra, đối chiếu các quy định cho phép khách hàng nước ngoài được thanh toán qua tài khoản vãng lai, điều kiện thanh toán qua tài khoản vãng lai (như: nguồn tiền, người thực hiện thanh toán,...) để loại trừ số thuế GTGT đầu vào liên quan đến các chứng từ thanh toán không đảm bảo điều kiện được thanh toán qua tài khoản vãng lai.

- Việc giải quyết hoàn thuế trong trường hợp này chỉ áp dụng đối với trường hợp người nhập cảnh mang tiền mặt qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu quốc gia có đầy đủ chứng từ, xác nhận của cơ quan có trách nhiệm quy định tại mục 2 văn bản này.

3.3. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu thuộc nhóm hàng quy định tại mục 1 và mục 2.1 văn bản này thì phải kiểm tra, đối chiếu danh mục, số lượng hàng hóa có liên quan đề nghị hoàn với hồ sơ hải quan tại mục 2 nêu trên.

3.4. Kiểm tra việc xuất, nhập, tồn kho hàng hóa và các chứng từ liên quan đến xuất, nhập, tồn kho hàng hóa, chi phí vận chuyển như hợp đồng vận chuyển, hóa đơn vận chuyển, chứng từ thanh toán chi phí vận chuyển đối với hàng hóa xuất khẩu, các chứng từ liên quan thuê kho hàng, bến bãi,... khi kiểm tra những hồ sơ chứng từ này phải thực hiện đối chiếu trên những chứng từ, hồ sơ khai hải quan liên quan. Nếu thấy không hợp lý, không phù hợp thực tế thì phải yêu cầu người nộp thuế giải trình và thực hiện kiểm tra xác minh.

3.5. Các trường hợp xuất khẩu được hoàn thuế thuộc đối tượng nêu tại mục 1 nêu trên phải đảm bảo các thủ tục, điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế theo quy định và hướng dẫn tại công văn này.

3.6. Thực hiện công tác kiểm tra đối chiếu hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền thuộc loại có rủi ro như đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu là nông, lâm, thủy, hải sản.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
2. Các Cục Hải quan, Chi cục Hải quan phải tổ chức kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan đối với doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro; kiểm tra đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất của các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan và hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật, (số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; hóa đơn mua bán hàng hóa; số, ngày chứng từ vận tải...). Thực hiện và chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa khi thực hiện việc xác nhận “thực xuất” trong tờ khai hải quan làm căn cứ cho cơ quan Thuế xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
2/ Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc tăng cường công tác giám sát đối với hàng nông, lâm, thủy, hải sản xuất khẩu của doanh nghiệp có rủi ro cao. Theo đó, sau khi đã thực hiện đúng quy định tại Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC, Điều 20 Thông tư số 196/2012/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (công văn số 1454/TCHQ-GSQL ngày 05/4/2011, số 3432/TCHQ-GSQL ngày 19/7/2011 của Tổng cục Hải quan), thì Lãnh đạo Chi cục kiểm tra, ký tên và đóng dấu Chi cục bên cạnh chữ ký và dấu của công chức thừa hành tại ô 31 (xác nhận của hải quan giám sát) mẫu tờ khai HQ/2012-XK ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính. Mẫu dấu Chi cục sử dụng là mẫu dấu vuông nghiệp vụ - mẫu số 2 "Tên Chi cục Hải quan" ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

...

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

...

b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

...

b.7) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai của phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thì việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có). Chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của người mua phía nước ngoài đã ký hợp đồng.

Trường hợp xuất khẩu cho người mua phía nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân và việc thanh toán thông qua tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam và được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng-nếu có) thì được xác định là thanh toán qua ngân hàng.

Cơ quan thuế khi kiểm tra việc khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thanh toán qua tài khoản vãng lai, cần phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua phía nước ngoài mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Lập hóa đơn

...

2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khóan, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

Ngày lập hóa đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3893/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 25/03/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3893/BTC-TCHQ

145

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
269517