• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Công văn 3945/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 3945/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
T
NG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3945/TCT-CS
V/v thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1411/CT-THNVDT ngày 27/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

- Tại Khoản 1, Điều 19 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 quy định:

Điều 19. Các quyền khác của nhà đầu tư

1. Hưng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

- Tại phụ lục B Danh Mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư quy định: Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Tại Khoản 1, Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 quy định:

“Điều 10. Giảm thuế

Giảm 50% s thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:

1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% s lao động là thương binh, bệnh binh;

- Tại Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định như sau:

“Điều 11. Giảm thuế

Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động thương binh, bệnh binh.

Danh Mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư...”.

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì mức ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Theo đó, đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, đã được cấp GCNĐT trước năm 2012, trong đó có xác nhận ưu đãi đầu tư, ưu đãi miễn giảm, nhưng sau một thời gian hoạt động, UBND tỉnh Hà Nam có văn bản xác định các dự án đầu tư này không được hưởng các ưu đãi đầu tư do không đáp ứng các Điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư (về tiến độ, quy mô thực hiện dự án, số lao động sử dụng...) thì do thực tế, các dự án này được thực hiện tại khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đáp ứng Điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nên thuộc đối tượng được giảm 50% số thuế SDĐ phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Về việc xác định thời gian bắt đầu miễn, giảm thuế SDĐPNN và áp dụng quy định phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Tại Điều 12 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11//2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

“Điều 12. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế.

1. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 15 Thông tư này để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế”.

Căn cứ quy định trên thì cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế của người nộp thuế quy định tại Điều 15 Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và ban hành quyết định min, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế.

Về việc ban hành quyết định miễn, giảm và việc áp dụng quy định phạt đi với hành vi chậm nộp h sơ khai thuế thì Bộ Tài chính đã có công văn số 14452/BTC-TCT ngày 23/10/2012 về việc thực hiện chính sách thuế SDĐPNN gửi Cục thuế các địa phương. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam nghiên cứu công văn nêu trên đ thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Điều 10. Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:
1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:
1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Giảm thuế

Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ( đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung.

2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

3. Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.

4. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế.

1. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 15 Thông tư này để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế.

2. Một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:

a) Trường hợp miễn, giảm thuế SDĐPNN đối với các hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 10 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Thông tư này thì Chi cục trưởng Chi cục Thuế ban hành quyết định chung căn cứ danh sách đề nghị của UBND cấp xã.

Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát và gửi danh sách các đối tượng được miễn giảm thuế theo quy định để cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm thuế theo thẩm quyền.

b) Trường hợp miễn, giảm thuế theo quy định tại Khoản 9 Điều 10 và khoản 4 Điều 11 Thông tư này thì Thủ trưởng Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định căn cứ đơn đề nghị của người nộp thuế và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

c) Các trường hợp khác, người nộp thuế phải gửi hồ sơ kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế SDĐPNN theo quy định hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1. Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm, hồ sơ gồm:

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN áp dụng cho tổ chức, ban hành kèm theo Thông tư này ;

- Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).

2. Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ gồm:

- Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Hình thức hỗ trợ đầu tư
1. Các hình thức hỗ trợ đầu tư:
a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án;
b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
c) Hỗ trợ tín dụng;
d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị;
đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3945/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày ban hành: 30/08/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3945/TCT-CS

411

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
321635