• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

 

Công văn 3946/BKHCN-TCCB năm 2015 về đề xuất dự án tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Tải về Công văn 3946/BKHCN-TCCB
Bản Tiếng Việt

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3946/BKHCN-TCCB
V/v đề xuất dự án tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty nhà nước;
- Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

 

Triển khai thực hiện Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) và tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây viết tắt là Chương trình 592), ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 7409/VPCP-KGVX ngày 17/9/2015 của Văn phòng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chương trình 592 trong giai đoạn 2016 – 2020, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo về việc tiếp tục đề xuất dự án và đề xuất đặt hàng dự án KH&CN tham gia Chương trình 592 như sau:

1. Đối với tổ chức, cá nhân

a) Xây dựng Đề xuất dự án KH&CN tham gia Chương trình 592 theo các nhóm dự án quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 19/2013/TT-BKHCN ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bảo đảm yêu cầu theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN).

Đề xuất dự án KH&CN được xây dựng theo mẫu A1-ĐXNV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN .

b) Nộp Đề xuất dự án KH&CN tham gia Chương trình 592, cụ thể như sau:

- Dự án do tổ chức, cá nhân đề xuất triển khai thực hiện tại địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), nộp Đề xuất dự án tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (qua Sở Khoa học và Công nghệ);

- Dự án do tổ chức, cá nhân thuộc bộ, ngành chủ trì thực hiện, nộp Đề xuất dự án tại bộ, ngành - là cơ quan chủ quản của tổ chức, cá nhân.

2. Đối với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Thông báo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất dự án khoa học và công nghệ tham gia Chương trình 592;

b) Tổng hợp đề xuất dự án KH&CN tham gia Chương trình 592 của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chủ động xây dựng đề xuất dự án KH&CN tham gia Chương trình 592 theo những căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN;

c) Xem xét, lựa chọn các đề xuất dự án KH&CN đã được tổng hợp, xây dựng Đề xuất đặt hàng dự án KH&CN tham gia Chương trình 592 theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

d) Gửi Đề xuất đặt hàng dự án KH&CN tham gia Chương trình 592 về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Vụ Tổ chức cán bộ), theo địa chỉ: số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội.

Bộ Khoa học và Công nghệ trân trọng đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương trên cơ sở công văn này, thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất dự án tham gia Chương trình 592.

Thông tin về Chương trình 592 đề nghị xem tại Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ: www.most.gov.vn hoặc liên hệ chị Trần Thị Ngọc Hà, số điện thoại: 04.35560615, 0978.233.789, e-mail: tranha@most.gov.vn.

Trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Ban Chủ nhiệm Chương trình 592;
- Văn phòng các CTQG (để phối hợp);
- Cục PTTT&DNKH&CN (để phối hợp);
- Lưu: VT, TCCB.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ




Trần Đắc Hiến

 

 

Điều 6. Các dự án hỗ trợ thành lập cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Tiêu chí, điều kiện:

a) Tiêu chí, điều kiện chung:

- Đối với cơ sở, đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã thành lập (sau đây viết tắt là tổ chức ươm tạo): Phải có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án tổ chức ươm tạo và kinh doanh, nguồn tài chính hợp pháp đảm bảo hoạt động;

- Đối với tổ chức ươm tạo chưa được thành lập: Phải có đề án thành lập (trong đó nêu rõ phương án tổ chức ươm tạo và kinh doanh, phương án huy động nguồn tài chính hợp pháp đảm bảo hoạt động).

b) Đối với cơ sở ươm tạo:

- Về cơ sở vật chất: Có hệ thống cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị phù hợp với lĩnh vực công nghệ ươm tạo (văn phòng cho thuê, các trang thiết bị văn phòng cơ bản; hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, phòng thí nghiệm, khu sản xuất thử nghiệm);

- Về tài chính: Có nguồn tài chính hợp pháp để đảm bảo chi hoạt động thường xuyên của tổ chức ít nhất 03 năm;

- Về nhân lực: Bố trí tối thiểu một cán bộ quản lý chuyên trách, có kinh nghiệm thực tế phù hợp với lĩnh vực ươm tạo và trình độ quản lý đáp ứng yêu cầu và có đội ngũ chuyên gia tư vấn trong các lĩnh vực: công nghệ, pháp luật, tài chính, thị trường, quản trị doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực công nghệ ươm tạo mà cơ sở ươm tạo thực hiện.

c) Đối với đầu mối ươm tạo:

- Về cơ sở vật chất: Có văn phòng làm việc và các trang thiết bị cơ bản phục vụ cho hoạt động của đầu mối ươm tạo;

- Về tài chính: Có nguồn tài chính hợp pháp đảm bảo chi cho hoạt động thường xuyên của tổ chức ít nhất 02 năm;

- Về nhân lực: Có cán bộ quản lý chuyên trách và có đội ngũ cán bộ, chuyên gia tham gia hoạt động ươm tạo đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với hoạt động, lĩnh vực công nghệ do đầu mối ươm tạo tổ chức thực hiện.

2. Các nội dung được hỗ trợ của dự án:

a) Tư vấn, xây dựng và thẩm định dự án thành lập cơ sở, đầu mối ươm tạo;

b) Đầu tư trang thiết bị dùng chung phục vụ hoạt động của cơ sở, đầu mối ươm tạo;

c) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cần thiết về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt động ươm tạo, hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ (cả trong và ngoài nước) cho cán bộ quản lý và người làm việc ở các cơ sở, đầu mối ươm tạo;

d) Hỗ trợ cung cấp thông tin về công nghệ và sản phẩm công nghệ ở trong nước và nước ngoài;

đ) Thiết kế, xây dựng trang thông tin điện tử của cơ sở, đầu mối ươm tạo.

3. Nguyên tắc ưu tiên giao thực hiện dự án:

Ưu tiên dự án có một trong những yếu tố sau:

a) Cơ sở, đầu mối ươm tạo thuộc các đại học, học viện, trường đại học trọng điểm, viện nghiên cứu đầu ngành hoặc do các tổ chức này phối hợp thành lập, đồng quản lý;

b) Cơ sở, đầu mối ươm tạo được bộ, ngành và địa phương hỗ trợ nguồn lực và tổ chức thực hiện;

c) Cơ sở, đầu mối ươm tạo được các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, ngân hàng cam kết hỗ trợ tài chính hoặc được đầu tư thực hiện theo hình thức hợp tác công - tư;

d) Cơ sở, đầu mối ươm tạo là thành viên của mạng lưới các tổ chức ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài.

Điều 7. Các dự án hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Tiêu chí, điều kiện:

a) Đối với dự án hỗ trợ phát triển ý tưởng hình thành vật mẫu:

- Đề xuất ý tưởng, giải pháp kỹ thuật để làm ra vật mẫu (ý tưởng được thuyết minh rõ ràng, có cơ sở khoa học và thực tiễn, có giải pháp công nghệ phù hợp để tạo ra vật mẫu);

- Cam kết hoàn thiện công nghệ từ vật mẫu đã tạo ra.

b) Đối với dự án nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, sản phẩm mới:

- Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ trên cơ sở các sáng chế, giải pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật, kết quả khoa học và công nghệ, hoặc hoạt động nghiên cứu giải mã công nghệ;

- Hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới làm cơ sở để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

c) Đối với dự án ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ:

- Dự án được xây dựng dựa trên công nghệ do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp có khả năng ứng dụng và sản xuất kinh doanh để hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- Có hồ sơ thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trong hồ sơ phải trình bày rõ về cơ cấu tổ chức, tài chính, nhân lực, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được thành lập (những nội dung liên quan đến kết quả khoa học và công nghệ là cơ sở để chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ).

d) Tiêu chí, điều kiện khác:

- Tổ chức, cá nhân phải chứng minh được nguồn lực và năng lực tổ chức thực hiện dự án;

- Tổ chức, cá nhân chủ trì dự án đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a, b, khoản 1 Điều này phải có cam kết bằng văn bản về việc thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ công nghệ, sản phẩm mới là kết quả của dự án hoặc chuyển giao công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Các nội dung được hỗ trợ của dự án:

a) Tìm kiếm thông tin công nghệ và sản phẩm công nghệ ở trong nước và nước ngoài;

b) Hoạt động nghiên cứu thử nghiệm để phát triển ý tưởng, làm ra vật mẫu, giải mã và hoàn thiện công nghệ, ứng dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích, kết quả khoa học và công nghệ;

c) Sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

d) Các hoạt động tư vấn hoàn thiện công nghệ; tư vấn phục vụ việc thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

đ) Xây dựng hồ sơ để được công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

e) Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã ươm tạo thành công hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định;

g) Đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

h) Các hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài để ươm tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

i) Thiết kế, xây dựng trang thông tin điện tử để hỗ trợ phổ biến thông tin về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các sản phẩm của doanh nghiệp.

3. Nguyên tắc ưu tiên giao thực hiện dự án:

Ưu tiên dự án thuộc các lĩnh vực công nghệ ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Các dự án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Tiêu chí, điều kiện:

a) Đã được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

b) Có phương án phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở công nghệ mà doanh nghiệp sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp.

2. Các nội dung được hỗ trợ của dự án:

a) Tìm kiếm thông tin công nghệ ở trong nước và nước ngoài;

b) Giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ có nhu cầu và đủ điều kiện áp dụng;

c) Các hoạt động tư vấn đổi mới công nghệ; tư vấn phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định;

d) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nước và nước ngoài về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh; về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

đ) Thiết kế, xây dựng trang thông tin điện tử để hỗ trợ phổ biến thông tin về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các sản phẩm của doanh nghiệp.

Điều 9. Các dự án hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

1. Tiêu chí, điều kiện:

a) Đối tượng tham gia thực hiện dự án là tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ;

b) Tổ chức khoa học và công nghệ đã xây dựng đề án nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các nội dung được hỗ trợ của dự án:

a) Xây dựng, hoàn chỉnh đề án thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;

b) Tư vấn và hướng dẫn xây dựng định hướng phát triển, kết hợp nghiên cứu với sản xuất kinh doanh khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;

c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, xây dựng và phát triển thương hiệu;

d) Giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:

- Hỗ trợ tài chính cho người lao động về hưu trước tuổi, chuyển công tác sang làm việc tại các tổ chức, đơn vị ngoài công lập, thôi việc ngay;

- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn chuyển đổi nghề và tìm việc làm mới cho người lao động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ

Dự án khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ, ngành và địa phương phê duyệt;

2. Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực.

3. Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm.

4. Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 5 năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Các yêu cầu của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và bộ, ngành và địa phương;

4. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của quốc gia.

5. Những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của quốc gia về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Bộ, ngành và địa phương xem xét lựa chọn các vấn đề khoa học và công nghệ đã được tổng hợp theo Khoản 2, Điều 10 để xây dựng đề xuất đặt hàng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 Thông tư này. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng đề xuất đặt hàng trên cơ sở những vấn đề khoa học và công nghệ đã được tổng hợp theo Khoản 3, Điều 10 Thông tư này.

2. Bộ, ngành và địa phương tự xây dựng đề xuất đặt hàng hoặc có thể mời chuyên gia, nhóm chuyên gia, tổ chức, cơ quan dự kiến hưởng thụ kết quả nghiên cứu tham gia xây dựng đề xuất đặt hàng.

3. Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: đề tài hoặc đề án khoa học theo Mẫu B1-ĐXĐH; dự án theo Mẫu B2-ĐXĐH; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu B3-ĐXĐH và chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu B4-ĐXĐH.

Điều 12. Hoàn thiện đề xuất đặt hàng

1. Bộ, ngành và địa phương tổ chức lấy ý kiến tư vấn thông qua hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng đã được xây dựng theo các quy định của Điều 11 Thông tư này trước khi gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Trên cơ sở ý kiến tư vấn, bộ, ngành và địa phương hoàn thiện đề xuất đặt hàng. Lãnh đạo bộ, ngành và địa phương ký duyệt và gửi đề xuất đặt hàng cho Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Đề xuất đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:

a) Phiếu đề xuất đặt hàng theo các mẫu quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

b) Biên bản làm việc của hội đồng tư vấn hoặc ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng là phụ lục của đề xuất đặt hàng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3946/BKHCN-TCCB   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ   Người ký: Trần Đắc Hiến
Ngày ban hành: 20/10/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết

 

 

Từ khóa: Công văn 3946/BKHCN-TCCB

2.295

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
299103