• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu


 

Công văn 3966/BTC-TCHQ năm 2014 trả lời kiến nghị của Hiệp hội dệt may Việt Nam về chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 3966/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3966/BTC-TCHQ
V/v trả lời kiến nghị của Hiệp hội dệt may Việt Nam

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi:

- Hiệp hội Dệt may Việt Nam;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Trả lời công văn số 28/CV-HHDMVN ngày 03/3/2014 của Hiệp hội dệt may Việt Nam về việc vướng mắc khi thực hiện công văn số 1767/BTC-TCHQ , Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về nội dung vướng mắc nêu tại điểm 1 công văn số 28/CV-HHDMVN dẫn trên, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể tại công văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/03/2014 về việc tập kết hàng hóa xuất khẩu. Đề nghị Hiệp hội tra cứu công văn số 3925/BTC-TCHQ dẫn trên để thông báo cho các doanh nghiệp liên quan thực hiện.

2.2. Đối với nội dung vướng mắc liên quan đến chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu sản xuất xuất khẩu:

2.1. Về thời điểm nộp chứng từ thanh toán:

Vướng mắc về thời điểm nộp chứng từ thanh toán nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK trong trường hợp theo thỏa thuận của hợp đồng thanh toán trả chậm, đề nghị Hiệp hội Dệt may Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 25 công văn số 7700/TCHQ-GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục Hải quan. Trong thời gian tới Bộ Tài chính sẽ xem xét cho bổ sung tại mẫu số 18/CKCSSX/2013 - Bản cam kết về cơ sở sản xuất (ban hành kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC) nội dung cam kết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK để áp dụng trong trường hợp theo thỏa thuận của hợp đồng thanh toán trả chậm.

2.2. Về thanh toán bù trừ công nợ trên hóa đơn thanh toán:

Theo quy định tại điểm a.5 khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC thì một trong các điều kiện để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là doanh nghiệp “Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán được coi như thanh toán qua ngân hàng xử lý tương tự như quy định tại khoản 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này”. Theo đó, các trường hợp bù trừ công nợ được coi là thanh toán qua ngân hàng đã được quy định cụ thể tại khoản 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC. Đồng thời Bộ Tài chính nhất trí với đề nghị của Hiệp hội về việc: Đối với trường hợp thanh toán bù trừ được thể hiện trên hóa đơn xuất hàng và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về việc kê khai này.

3. Đối với nội dung vướng mắc liên quan đến việc đo khổ vải:

Bộ tài chính nhất trí với đề nghị của Hiệp hội mức dung sai giữa thực tế đo và hồ sơ khai báo ở mức ± 3-5% tùy loại vải; đồng thời cơ quan Hải quan chỉ thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu đối với doanh nghiệp thuộc rủi ro cao theo quy định, hoặc cơ quan Hải quan có bằng chứng về doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Bộ Tài chính có ý kiến để Hiệp hội Dệt may Việt Nam biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, TCHQ (44)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Điều 20. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu:

a) Để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện:
...

a.5) Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán được coi như thanh toán qua ngân hàng xử lý tương tự như quy định tại khoản 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp không trực tiếp nhập khẩu, người ủy thác phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên và có hợp đồng ủy thác nhập khẩu; người nhận ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản này.

Trường hợp công ty mẹ nhập khẩu, cung ứng cho các công ty thành viên trực thuộc hoặc công ty thành viên nhập khẩu cung ứng cho các đơn vị trực thuộc công ty thành viên hoặc công ty thành viên nhập khẩu cung ứng cho công ty thành viên khác thì các đơn vị trực thuộc công ty mẹ, trực thuộc công ty thành viên, công ty thành viên khác phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên; công ty mẹ hoặc công ty thành viên nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản này và phải cung cấp cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục danh sách đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc đã kê khai với cơ quan thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
BẢNG TỔNG HỢP VƯỚNG MẮC LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 21/2012/QH13, NGHỊ ĐỊNH 83/2013/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 128/2013/TT-BTC

(Ban hành kèm công văn số 7700/TCHQ-GSQL ngày 13/12/2013)

(xem chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3966/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 28/03/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Kế toán, kiểm toán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3966/BTC-TCHQ

166

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
236121