• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Tài nguyên nước


Văn bản pháp luật về Khai thác tài nguyên nước

Công văn 3972/BTNMT-TNN năm 2017 về thực hiện Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tải về Công văn 3972/BTNMT-TNN
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3972/BTNMT-TNN
V/v triển khai thực hiện Nghị định số 82/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2017

 

Kính gửi: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 17 tháng 7 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2017. Để triển khai thực hiện Nghị định nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh) chỉ đạo nghiên cứu, quán triệt và tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện truyền thông hoặc các hình thức phù hợp khác để bảo đảm việc thực hiện Nghị định nêu trên ngay sau khi có hiệu lực thi hành; đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tập trung nghiên cứu kỹ nội dung quy định của Nghị định, có kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện, trước mắt tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

1. Chỉ đạo việc rà soát giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Trưng hợp chưa có hoặc chưa đầy đủ thì chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh tham mưu để ban hành làm cơ sở tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Nghị định nêu trên.

2. Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát công tác cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh trên địa bàn và thực hiện ngay một số công việc sau:

a) Rà soát, lập danh sách các chủ giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất đã được cấp phép thuộc trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định ti Điều 3 của Nghị định. Trên cơ sở đó thông báo đến từng chủ giấy phép để yêu cầu thực hiện việc tính tiền theo quy định của Nghị định và nộp hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường, bảo đảm hoàn thành trước ngày 30 tháng 8 năm 2018.

b) Rà soát các hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất đang được Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý, thông báo đến các tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 3 của Nghị định để thực hiện việc tính tiền theo quy định của Nghị định và nộp bổ sung hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đ lng ghép việc thẩm định hồ sơ tính tiền cùng với hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

c) Kể từ sau ngày 01 tháng 9 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường cần thực hiện việc tiếp nhận, tổ chức thẩm định đồng thời hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cùng với hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất theo quy định của Nghị định đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất thuộc trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Điều 3 của Nghị định.

Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị UBND tỉnh phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ
trưởng Trần Hồng Hà (để báo cáo);
- Sở TNMT các tỉnh/thành phố;
- Lưu: VT,
VP, TNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Linh Ngọc

 

Điều 3. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (sau đây gọi chung là chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp sau đây phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:

1. Đối với khai thác nước mặt:

a) Khai thác nước mặt để phát điện;

b) Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi.

2. Đối với khai thác nước dưới đất:

a) Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi;

b) Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (sau đây gọi chung là chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp sau đây phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:

1. Đối với khai thác nước mặt:

a) Khai thác nước mặt để phát điện;

b) Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi.

2. Đối với khai thác nước dưới đất:

a) Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi;

b) Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (sau đây gọi chung là chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp sau đây phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:

1. Đối với khai thác nước mặt:

a) Khai thác nước mặt để phát điện;

b) Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi.

2. Đối với khai thác nước dưới đất:

a) Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi;

b) Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3972/BTNMT-TNN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
Ngày ban hành: 04/08/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3972/BTNMT-TNN

189

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
365221