• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


Văn bản pháp luật về Chế độ tiền lương đối với cán bộ công viên chức

 

Công văn 424/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2020 về tiền lương và phụ cấp của nhà giáo do Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục ban hành

Tải về Công văn 424/NGCBQLGD-CSNGCB
Bản Tiếng Việt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 424/NGCBQLGD-CSNGCB

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2020

 

Kính gửi: Văn phòng Bộ

Trả lời Công văn số 264/VP-KSTTHC ngày 8/4/2020 của Văn phòng Bộ về việc xử lý phản ánh, kiến nghị của ông Thái Huy trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục có ý kiến như sau:

1. Nội dung 1: Theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn. Tại Điều 6 Nghị định này quy định cán bộ, công chức, viên chức được thưởng trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tôi nhận công tác tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn từ tháng 9/2019 nhưng đến nay 1/4/2020 tôi vẫn chưa nhận được tiền trợ cấp 10 tháng lương cơ bản?

Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời:

Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn có hiệu lực từ ngày 1/12/2019. Ông đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn từ tháng 9/2019 nên Ông không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp lần đầu theo quy định tại Nghị định số 76/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Nội dung 2: Theo quy định tiền lương của một tháng làm cứ tính trả lương dạy thêm của nhà giáo bao gồm: lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Vậy tiền lương của một tháng là bao gồm tất cả các khoản phụ cấp cho giáo viên hay chỉ các khoản phụ cấp liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN. Xin quý cơ quan có văn bản hướng dẫn cụ thể chi tiết hơn về vấn đề này. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời:

Điều 3 Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập quy định: “Tiền lương của một tháng làm căn cứ tính trả tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)”.

Như vậy, tiền lương của một tháng bao gồm lương và các loại phụ cấp theo lương của nhà giáo.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Ngọc Thưởng (để b/c);
- Cục trưởng (để b/c);
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
- Lưu VT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đặng Văn Bình

 

Điều 3. Nguyên tắc tính trả tiền lương dạy thêm giờ

1. Tiền lương của một tháng làm căn cứ tính trả tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

2. Định mức giờ dạy/năm đối với giáo viên mầm non; định mức tiết dạy/ năm học đối với giáo viên phổ thông; định mức giờ giảng dạy/năm học đối với giáo viên trung cấp chuyên nghiệp; tiêu chuẩn giờ giảng/năm học đối với giáo viên, giảng viên dạy nghề; định mức giờ chuẩn giảng dạy/năm đối với giảng viên cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gọi chung là định mức giờ dạy/năm.

3. Năm học quy định tại Thông tư liên tịch này được tính từ tháng 7 năm trước đến hết tháng 6 của năm liền kề.

4. Đối với nhà giáo công tác ở các cơ sở giáo dục công lập có nhiều cấp học, trình độ nghề được áp dụng định mức giờ dạy/năm quy định cho cấp học, trình độ nghề cao nhất mà nhà giáo đó trực tiếp tham gia giảng dạy theo sự phân công của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

5. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí tiền lương dạy thêm giờ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Cơ sở giáo dục công lập quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư liên tịch này, căn cứ điều kiện cụ thể của từng đơn vị để thực hiện thanh toán hoặc tạm ứng tiền lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ cho phù hợp.

6. Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ môn thiếu số lượng nhà giáo do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị hoặc bộ môn không thiếu nhà giáo thì chỉ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ khi có nhà giáo nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc đi học tập, bồi dưỡng, tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra và tham gia những công việc khác (sau đây gọi chung là đi làm nhiệm vụ khác) do cấp có thẩm quyền phân công, điều động phải bố trí nhà giáo khác dạy thay.

7. Thời gian không trực tiếp tham gia giảng dạy nhưng được tính hoàn thành đủ số giờ giảng dạy và được tính vào giờ dạy quy đổi, bao gồm: thời gian nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian đi làm nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền phân công, điều động.

8. Số giờ dạy thêm được tính trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch này không quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 424/NGCBQLGD-CSNGCB   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục   Người ký: Đặng Văn Bình
Ngày ban hành: 13/04/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 424/NGCBQLGD-CSNGCB

144

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441003