• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 4361/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế đối với hệ thống phân phối xổ số Vietlott do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 4361/TCT-DNL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4361/TCT-DNL
V/v chính sách thuế đối với hệ thống phân phối xổ số Vietlott

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty Xổ số điện toán Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1023/VIETLOTT-TCKT và công văn số 1102/VIETLOTT-TCKT ngày 16/5/2017 của Công ty Xổ số điện toán Việt Nam (Công ty Vietlott) đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với hệ thống phân phối xổ số tự chọn. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 3 Thông tư số 75/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số quy định về giải thích từ ngữ như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Điều 2 Nghị định số 30/2007/NĐ-CP, một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

11. “Đại lý xổ số“ là tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo pháp luật theo quy định tại Thông tư này trực tiếp ký hợp đồng đại lý xổ số với công ty xổ số kiến thiết để thực hiện phân phối vé, tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng theo các điều kiện, điều khoản được quy định tại hợp đồng đại lý

…”.

Tại tiết đ khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế:

“đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm“.

Theo nội dung công văn số 1023/VIETLOTT-TCKT và công văn số 1102/VIETLOTT-TCKT ngày 16/5/2017 thì Công ty Vietlott triển khai phương thức bán hàng thông qua các tổ chức dưới hình thức ký hợp đồng đại lý với các tổ chức (gọi là đại lý). Sau đó, các đại lý sẽ tìm kiếm các đối tác là tổ chức hoặc cá nhân để triển khai bán hàng dưới hình thức ký hợp đồng hợp tác kinh doanh gọi là điểm bán hàng). Các đối tác thực hiện bán đúng giá theo quy định của Công ty Vietlott và được hưởng thù lao.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các đối tác là tổ chức hoặc cá nhân ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với các Đại lý của Vietlott không trực tiếp ký hợp đồng đại lý xổ số với Công ty Vietlott nên không được coi là Đại lý của Công ty Vietlott. Do đó, tổ chức, cá nhân ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với các Đại lý của Công ty Vietlott phải thực hiện nghĩa vụ về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty xổ số điện toán Việt Nam được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Phó TCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Vụ CST, PC, Vụ TCNH (BTC);
- Vụ PC, CS, KK, TNCN (TCT);
- Website TCT;

- Lưu: VT, TCT (VT, DNL (2b)).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ THUẾ DNL




Nguyễn Văn Phụng

 

 

 

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dựa trên các sự kiện có kết quả ngẫu nhiên, được tổ chức theo nguyên tắc doanh nghiệp thu tiền tham gia dự thưởng của khách hàng và thực hiện trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.

2. Kết quả ngẫu nhiên sử dụng để kinh doanh xổ số, bao gồm:

a) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các chữ số, chữ cái;

b) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các biểu tượng, các dấu hiệu;

c) Các kết quả ngẫu nhiên khác.

3. Xổ số truyền thống là loại hình xổ số có in sẵn trước giá vé; các chữ số, chữ cái để khách hàng lựa chọn tham gia dự thưởng. Số lượng các chữ số, chữ cái được giới hạn trong phạm vi vé số phát hành và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé số.

4. Khách hàng là người tham gia dự thưởng xổ số.

5. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh xổ số.

6. Hoa hồng đại lý là khoản tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị vé số đã bán.

7. Tỷ lệ trả thưởng là tỷ lệ giữa giá trị các giải thưởng so với giá trị vé số phát hành hoặc doanh thu bán vé số.

8. Vé số là phương tiện do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để phân phối cho khách hàng. Vé số được phát hành dưới các hình thức: chứng chỉ, thẻ có in mệnh giá, hoặc các hình thức và phương tiện khác cho phép khách hàng sử dụng để tham gia dự thưởng xổ số.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
...
7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
...
đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Điều 2 Nghị định số 30/2007/NĐ-CP, một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. “Xổ số truyền thống 5 chữ số” là loại hình xổ số truyền thống có 5 chữ số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 00.000 đến số 99.999 trong mỗi sê-ry phát hành.

2. “Xổ số truyền thống 6 chữ số” là loại hình xổ số truyền thống có 6 chữ số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 000.000 đến số 999.999 trong mỗi sê-ry phát hành.

3. “Xổ số lô tô” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền lựa chọn các chữ số để tham gia dự thưởng và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé xổ số.

4. “Xổ số lô tô tự chọn 2 chữ số” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 2 chữ số từ số 00 đến số 99.

5. “Xổ số lô tô tự chọn 3 chữ số” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 3 chữ số từ số 000 đến số 999.

6. “Xổ số lô tô tự chọn 4 chữ số” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 4 chữ số từ số 0000 đến số 9999.

7. “Xổ số lô tô tự chọn cặp số” là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền tự lựa chọn 2, 3 hoặc 4 cặp chữ số từ số 00 đến số 99.

8. “Xổ số cào biết kết quả ngay” là loại hình xổ số được mở thưởng trước bằng phần mềm phân bổ ngẫu nhiên các giải thưởng. Kết quả trúng thưởng được in sẵn trên tờ vé và được phủ kín. Sau khi mua vé, người tham gia dự thưởng thực hiện gạt bỏ lớp phủ trên bề mặt vé ở nơi quy định để biết được kết quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng.

9. “Xổ số bóc biết kết quả ngay” là loại hình xổ số được quay số mở thưởng trước. Sau khi mua vé, người mua thực hiện bóc, xé hoặc bằng các hình thức khác để mở tờ vé, đối chiếu giữa các số in sẵn trên tờ vé với bảng kết quả xổ số do công ty xổ số kiến thiết thông báo để biết được kết quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng.

10. “Kỳ hạn nợ” là khoảng thời gian mà đại lý xổ số phải hoàn thành việc thanh toán tiền vé đã tiêu thụ đối với các loại vé trong từng đợt nhận vé từ công ty xổ số kiến thiết, kể từ ngày vé được chính thức phát hành.

11. “Đại lý xổ số” là tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo pháp luật theo quy định tại Thông tư này trực tiếp ký hợp đồng đại lý xổ số với công ty xổ số kiến thiết để thực hiện phân phối vé, tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng theo các điều kiện, điều khoản được quy định tại hợp đồng đại lý xổ số.

12. “Cơ chế liên kết phát hành” là cơ chế phát hành vé xổ số theo phương thức các công ty xổ số kiến thiết trong cùng khu vực phát hành chung một bộ vé trong toàn địa bàn khu vực với cơ cấu giải thưởng thống nhất, tổ chức quay số mở thưởng chung và toàn bộ chi phí giải thưởng, chi phí in vé được phân bổ giữa các công ty xổ số kiến thiết theo quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực được Bộ Tài chính phê duyệt.

13. “Cơ chế thị trường chung” là cơ chế phát hành vé xổ số theo phương thức từng công ty xổ số kiến thiết trong cùng khu vực thực hiện phát hành vé xổ số và bán trên toàn địa bàn của khu vực theo lịch mở thưởng do Bộ Tài chính quy định. Từng công ty xổ số kiến thiết phát hành vé xổ số chịu trách nhiệm toàn bộ về việc phát hành, quay số mở thưởng và trả thưởng.

14. “Tổ chức phát hành vé xổ số” là các công ty xổ số kiến thiết hoặc Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực (trong trường hợp phát hành vé xổ số theo cơ chế liên kết) đủ điều kiện phát hành vé xổ số theo quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4361/TCT-DNL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Nguyễn Văn Phụng
Ngày ban hành: 26/09/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4361/TCT-DNL

198

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
366498