• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Chương trình 135


Văn bản pháp luật về Xã thôn đặc biệt khó khăn

 

Công văn 441/UBDT-CSDT năm 2015 giải thích quy định về phê duyệt các xã, thôn đặc biệt khó khăn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BNV-BTC do Ủy ban Dân tộc ban hành

Tải về Công văn 441/UBDT-CSDT
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN DÂN TỘC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 441/UBDT-CSDT
V/v giải thích về Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Bộ Nội vụ

Ủy Ban Dân tộc nhận được Công văn số 1590/BNV-TL ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nội vụ về việc giải thích về Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC. Sau khi nghiên cứu, Ủy ban Dân tộc có ý kiến như sau:

1. Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định: Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quyết định mới thay thế các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006 - 2010 thì danh mục các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau: Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); các Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008, Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28/7/2009 về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn (nếu có).

2. Ngày 10 tháng 12 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2405/QĐ-TTg phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 8/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ) thay thế nội dung các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II (tức là thay thế các Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg , Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg , Quyết định số 1105/QĐ-TTg.. .).

3. Tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC quy định: “Khi Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành các Quyết định mới phê duyệt các xã, thôn đặc biệt khó khăn thay thế các Quyết định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này thì thực hiện theo các Quyết định mới đó”.

Như vậy, theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC thì các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 quy định tại Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 và Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 8/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ thuộc phạm vi áp dụng chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP .

Tuy nhiên, qua rà soát chính sách, Ủy ban Dân tộc thấy có một số bất cập trong việc áp dụng địa bàn thực hiện chính sách tại văn bản hướng dẫn của một số Bộ, ngành; có điểm chưa thống nhất, chưa phù hợp với tình hình thực tế, gây bức xúc giữa các địa bàn được và không được thụ hưởng chính sách: Có chính sách áp dụng theo địa bàn miền núi, vùng cao; có chính sách áp dụng theo địa bàn thực hiện Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP, Chương trình 135; trong đó, có chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP. Trước thực trạng này, Ủy ban Dân tộc đã kiến nghị và được Thủ tướng Chính phủ kết luận tại Văn bản số 286/TB-VPCP ngày 24/7/2014: “Các Bộ, ngành, địa phương thực hiện thống nhất các chính sách đối với thôn, bản, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015, được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012”.

Do vậy, để thống nhất hướng dẫn thực hiện việc áp dụng chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP cho phù hợp với tình hình thực tế, đề nghị Bộ Nội vụ ban hành văn bản gửi các địa phương hướng dẫn, giải thích rõ phạm vi áp dụng, các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi hoặc sửa đổi Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC theo hướng quy định xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi là các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 447/QĐ-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

Trên đây là ý kiến của Ủy ban Dân tộc về dự thảo Công văn gửi các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải thích Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC, đề nghị Bộ Nội vụ nghiên cứu, tổng hợp./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để báo cáo);
- We
bsite của UBDT;
- Lưu: VT, CSDT (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG,
PHÓ CHỦ NHIỆM




Sơn Phước Hoan

 

Điều 1. Hướng dẫn về xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm b và Điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

...

3. Khi Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành các Quyết định mới phê duyệt các xã, thôn đặc biệt khó khăn thay thế các Quyết định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này thì thực hiện theo các Quyết định mới đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Hướng dẫn về xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm b và Điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

...

3. Khi Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành các Quyết định mới phê duyệt các xã, thôn đặc biệt khó khăn thay thế các Quyết định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này thì thực hiện theo các Quyết định mới đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Hướng dẫn về xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm b và Điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

...

3. Khi Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành các Quyết định mới phê duyệt các xã, thôn đặc biệt khó khăn thay thế các Quyết định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này thì thực hiện theo các Quyết định mới đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Hướng dẫn về xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm b và Điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

...

3. Khi Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành các Quyết định mới phê duyệt các xã, thôn đặc biệt khó khăn thay thế các Quyết định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này thì thực hiện theo các Quyết định mới đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Hướng dẫn về xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm b và Điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

1. Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP:

Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006 - 2010 thì danh mục các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc phạm vi áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau:

a) Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

b) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

c) Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1995 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;

d) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

đ) Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

e) Các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn (nếu có).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 441/UBDT-CSDT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc   Người ký: Sơn Phước Hoan
Ngày ban hành: 14/05/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 441/UBDT-CSDT

653

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
274302