• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 44385/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Tải về Công văn 44385/CT-TTHT
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44385/CT-TTHT
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Trung tâm điều độ hệ thống điện TP Hà Nội - Tổng Công ty điện lực Hà Nội
(Đ/c: 69 Đinh Tiên Hoàng, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nộ
i - MST: 0100101114-043)

Trả lời công văn số 08/EVN HANOI-X02/05 đề ngày 18/05/2020 của Trung tâm điều độ hệ thống điện TP Hà Nội - Tổng Công ty điện lực Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Trung tâm”) hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại khoản 13 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ; tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

…”

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“1 Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được, bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ…”

+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...”

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này....”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

Trường hợp Trung tâm phát sinh thu nhập từ hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng áp dụng Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng không chịu thuế GTGT. Đề nghị Trung tâm liên hệ với cơ quan chuyên ngành (Sở Giáo dục và Đào tạo) để xác định hoạt động đào tạo cho chức danh nhân viên vận hành trạm điện và trưởng kíp trạm điện cho nhân viên vận hành trạm điện của Trung tâm thuộc lĩnh vực có phải là hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật hay không, để từ đó có cơ sở xác định thuế suất thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật.

Hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo của Trung tâm (bao gồm cả trường hợp thuộc hoặc không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) nếu cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC .

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Trung tâm cung cấp hồ sơ cụ thể, liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm điều độ hệ thống điện TP Hà Nội - Tổng Công ty điện lực Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT3;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 44385/CT-TTHT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội   Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày ban hành: 01/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 44385/CT-TTHT

25

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
444738