• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Thu tiền sử dụng đất

 

Công văn 4723/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 4723/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4723/TCT-CS
V/v tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.

Trả lời Công văn số 180/CT.QLĐ ngày 27/8/2015 của Cục Thuế thành phố Cn Thơ về thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm b, khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đt ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cp Giy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn lin với đất và không phải nộp tin sử dụng đất:

...b) Giy chng nhn quyn sử dụng đất tm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, S địa chính trước ngày 15/10/1993;”

- Tại Điều 8 Luật Đất đai năm 1993 quy định: “Điều 8. ...Ủy ban Nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyn được quy định tại Luật này. Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở đa phương chu trách nhim trước Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.”

Căn cứ các quy định nêu trên, thì Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993, tại Điều 8 quy định Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai; và tại khoản 2, Điều 14 quy định: Ủy ban nhân dân chỉ đạo, quản lý theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất, người sử dụng đất, kịp thời chỉnh lý các tài liệu về đất đai cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất ở địa phương.

Trong giai đoạn chưa có văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 1993, Chi cục Quản lý Đất đai - Sở Nông nghiệp Cần Thơ căn cứ quy định của Luật Đất đai năm 1993, Quyết định số 212 ngày 08/7/1989 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định về quyền hạn và chức năng của cơ quan quản lý đất đai để ban hành Giấy xác nhận số 97/XN.Đ Đ.9A ngày 11/01/1994, xác nhận việc: Bà Ngô Thị Tròn chuyển nhượng cho Ông Lê Hải và Trần Thị Kim Hoa quyền sử dụng đất thổ cư, diện tích 180 m2, tại thửa 675, tờ bản đồ 01, Phường (xã) Hưng Lợi.

Vì vậy, để có căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính đối với ông Võ Thanh Hùng (người đang sử dụng lô đất ở) theo Phiếu chuyển Thông tin địa chính số 186 ngày 30/01/2015 của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương, hoặc báo cáo UBND thành phố Cần Thơ để xác minh tính hợp pháp về quyền hạn và chức năng của Chi cục Quản lý Đất đai - Sở Nông nghiệp Cần Thơ khi ban hành Giấy xác nhận số 97/XN.Đ Đ.9A nêu trên thuộc trường hp quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 nêu trên để giải quyết thu tiền sử dụng đất theo quy định đối với từng trường hợp cụ th.

Tổng cục Thuế để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BCT; QLCS, CST;
- Lưu: VT, CS (3b)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
...
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
...
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trong cả nước.

Uỷ ban Nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền được quy định tại Luật này.

Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trong cả nước.

Uỷ ban Nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền được quy định tại Luật này.

Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14
...
2- Uỷ ban nhân dân chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới quản lý theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất, người sử dụng đất, kịp thời chỉnh lý các tài liệu về đất đai cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất ở địa phương mình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4723/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày ban hành: 10/11/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết

Ngày 10/11/2015, TCT đã ban hành công văn 4723/TCT-CS để phúc đáp  Cục Thuế TP Cần Thơ về thu tiền sử dụng đất 2015.

Theo đó, TCT có ý kiến như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì được cấp Giấy chứng nhận QSGĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trong đó, bao gồm giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước UBND cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.

Trong giai đoạn chưa có văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 1993, Chi cục Quản lý Đất đai - Sở Nông nghiệp Cần Thơ căn cứ quy định của Luật Đất đai năm 1993, Quyết định 212 năm 1989 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định về quyền hạn và chức năng của cơ quan quản lý đất đai để ban hành Giấy xác nhận số 97/XN.Đ Đ.9A ngày 11/01/1994, xác nhận việc: Bà Ngô Thị Tròn chuyển nhượng cho Ông Lê Hải và Trần Thị Kim Hoa quyền sử dụng đất thổ cư, diện tích 180 m2, tại thửa 675, tờ bản đồ 01, Phường Hưng Lợi.

Vì vậy, để có căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính đối với ông Võ Thanh Hùng theo Phiếu chuyển Thông tin địa chính số 186 ngày 30/01/2015 của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, đề nghị Cục Thuế TP Cần Thơ phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương, hoặc báo cáo UBND thành phố Cần Thơ để xác minh tính hợp pháp về quyền hạn và chức năng của Chi cục Quản lý Đất đai - Sở Nông nghiệp Cần Thơ khi ban hành Giấy xác nhận số 97/XN.Đ Đ.9A nêu trên thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai 2013 nêu trên để giải quyết thu tiền sử dụng đất theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể.

Từ khóa: Công văn 4723/TCT-CS

594

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
295258