• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Thuế thu nhập doanh nghiệp


 

Công văn 47397/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Tải về Công văn 47397/CT-TTHT
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47397/CT-TTHT
V/v chi phí được trừ khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
(Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Ni; MST: 0100150619)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2078/BIDV-TC ngày 27/4/2020 về việc giải đáp chính sách thuế, theo đó Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam đề nghị hướng dẫn về hạch toán chi phí khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điu 16 như sau:

a) Sửa đổi, b sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mạ, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng đ cho, biếu, tặng, trao đi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này…

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn đơn vị về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Ngân hàng BIDV nhận tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay của khách hàng (tài sản đảm bảo) sau đó thực hiện ủy thác quyền quản lý, xử lý tài sản cho Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng BIDV (Công ty BAMC) nếu trong hợp đồng ủy thác, 2 bên cùng khách hàng vay thống nhất các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình xử lý tài sản đảm bảo (chi phí thm định giá, quản lý tài sản...) do Ngân hàng BIDV thực hiện chi thì khi Công ty BAMC ký hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ thẩm định giá, quản lý tài sản... hóa đơn do các nhà cung cấp dịch vụ lập, xuất cho Ngân hàng BIDV được xác đnh là chứng từ hợp lệ để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp các hóa đơn cung cấp dịch vụ mang tên, mã số thuế Công ty BAMC, khi Ngân hàng BIDV thanh toán chi phí xử lý tài sản đảm bảo cho Công ty BAMC thì Công ty BAMC phải lập hóa đơn cho Ngân hàng. Ngân hàng BIDV sử dụng hóa đơn này làm chứng từ để hạch toán vào chi phí được trừ theo quy đnh.

Trường hợp Ngân hàng BIDV phát sinh chi phí tạm ứng trước để xử lý tài sản mà các khoản chi phí này có hóa đơn chứng từ mang tên khách hàng vay thì không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính do vậy Ngân hàng không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Ngân hàng BIDV liên hệ với Phòng Thanh tra - Kim tra thuế số 8 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT8;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 47397/CT-TTHT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội   Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày ban hành: 05/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 47397/CT-TTHT

94

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
445783