• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 4806/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 4806/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4806/TCHQ-GSQL
V/v hướng dẫn thủ tục hải quan

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi:

Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa.
(Đ/c: E6-E9, Lô E, Khu CN7, KCN Tràng Duệ, An Dương, TP Hải Phòng).

 

Trả lời công văn số 080813/XNK-CSVL ngày 12/8/2013 của Công ty về việc nhập khẩu nguyên liệu là bán thành phẩm để thực hiện hợp đồng gia công may thành sản phẩm hoàn chỉnh xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Căn cứ công văn giải trình thì Công ty đã đầu tư máy móc, thiết bị để sản xuất các sản phẩm áo len qua các công đoạn chính như nhập sợi len, chuẩn bị sợi dệt thành các bán thành phẩm, may thành sản phẩm hoàn chỉnh để xuất khẩu. Tuy nhiên, hiện tại Công ty chưa đầu tư máy móc, thiết bị để thực hiện công đoạn dệt sợi len thành bán thành phẩm. Do vậy, căn cứ quy định tại điểm 5c mục II Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 4/4/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) thì trường hợp của Công ty chưa đủ điều kiện để được thực hiện hợp đồng gia công.

2. Về đề nghị được nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (NSXXK):

- Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 30 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính thì nguyên liệu là bán thành phẩm trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu được nhập khẩu theo loại hình NSXXK;

- Về thời hạn nộp thuế: đề nghị Công ty căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 2012 để thực hiện.

Đề nghị công ty liên hệ với Cục Hải quan TP. Hải Phòng để được hướng dẫn thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ TP. Hải Phòng (để biết, t/hiện);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:

...

11. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 42. Thời hạn nộp thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ phí trước bạ thì thời hạn nộp thuế theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan.

3. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:

a) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;

- Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;

- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.

Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên hoặc không được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì phải nộp thuế trước khi được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa;

b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập khẩu hàng hóa.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh;

c) Hàng hóa không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Thời hạn bảo lãnh tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

d) Các trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), thì tổ chức nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu (sau đây viết tắt là SXXK) bao gồm:

1. Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. QUY ĐỊNH CHUNG

...

5. Gia công

...

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện hoạt động gia công sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4806/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày ban hành: 16/08/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4806/TCHQ-GSQL

106

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
204598