• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 4824/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý vướng mắc tra cứu chứng từ nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 4824/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4824/TCHQ-TXNK
V/v xử lý vướng mắc tra cứu chứng từ nộp thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1739/HQQN-TXNK ngày 18/7/2013 của Cục Hải quan Quảng Ninh về việc vướng mắc tra cứu chứng từ nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Chứng từ nộp thuế:

- Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế, cơ sở dữ liệu của cơ quan Hải quan đã có thông tin về việc người nộp thuế đã nộp thuế thì chấp nhận là doanh nghiệp đã nộp thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp khai báo đã nộp thuế nhưng không có thông tin trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Hải quan, thì đề nghị doanh nghiệp xuất trình giấy nộp tiền bản chính.

- Trường hợp doanh nghiệp nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng: đề nghị các đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.

Cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra giấy nộp tiền, thư bảo lãnh do doanh nghiệp cung cấp. Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của giấy nộp tiền hoặc thư bảo lãnh thì có văn bản trao đổi với ngân hàng, tổ chức tín dụng nơi cấp giấy nộp tiền, nhận bảo lãnh để xác minh.

2. Về việc nâng cấp chương trình KT559:

- Hiện nay, việc khai thác thông tin nộp thuế của doanh nghiệp để làm cơ sở thông quan hàng hóa được thực hiện trên hệ thống KT559 qua 2 nguồn thông tin:

+ Chứng từ nộp tiền của Ngân hàng đối với các NHTM đã tham gia ký kết, thỏa thuận, hợp tác, trao đổi thông tin với Tổng cục Hải quan tại Cổng thanh toán điện tử. Trường hợp này, Cục Hải quan Quảng Ninh có thể tra cứu thông tin nộp thuế của doanh nghiệp ngay sau khi NHTM gửi thông tin đã nộp tiền của doanh nghiệp tới Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan.

+ Bảng kê Giấy nộp tiền từ hệ thống của KBNN gửi tới hệ thống của Tổng cục Hải quan qua hệ thống trao đổi thông tin Thuế - Hải quan - Kho bạc - Tài chính. Theo quy định của KBNN, cơ quan Hải quan sẽ nhận được bảng kê giấy nộp tiền ngay sau khi Kho bạc khóa sổ kế toán và truyền dữ liệu sang Tổng cục Hải quan. Hiện tại, dữ liệu do Kho bạc gửi sang Tổng cục Hải quan thường bị chậm từ 1 - 3 ngày tùy thuộc vào từng đơn vị Kho bạc.

Vì vậy, nguyên nhân của việc dữ liệu nộp thuế khai thác bị chậm 2 - 3 ngày như phản ánh của Cục Hải quan Quảng Ninh xuất phát từ quy trình của KBNN. Do đó, việc nâng cấp chương trình KT559 không xử lý được vướng mắc này.

- Đối với đề xuất nâng cấp chương trình KT559 để đáp ứng yêu cầu phục vụ thông quan hàng hóa theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, ngày 1/7/2013 Cục CNTT và thống kê Hải quan đã có công văn số 415/CNTT-CNTT đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nâng cấp chương trình KT559.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải tỉnh Quảng Ninh được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan các tỉnh, TP (thay văn bản trả lời);
- Lưu: VT, TXNK - DTTH (3b)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

Điều 19. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp

1. Việc bảo lãnh số tiền thuế phải nộp được thực hiện theo một trong hai hình thức: bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung.

a) Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của luật các tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho một tờ khai hàng hoá nhập khẩu. Trường hợp hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức nhận bảo lãnh sẽ có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Quản lý thuế.

b) Bảo lãnh chung là việc cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho hai tờ khai hàng hoá nhập khẩu trở lên tại một Chi Cục Hải quan. Trường hợp hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức nhận bảo lãnh sẽ có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Quản lý thuế.

2. Cơ quan hải quan chấp nhận áp dụng bảo lãnh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Tổ chức bảo lãnh là tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc đáp ứng đủ điều kiện thực hiện bảo lãnh theo quy định của pháp luật;

b) Có Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh ghi rõ số tiền thuế thực hiện bảo lãnh và cam kết với cơ quan hải quan liên quan về việc bảo đảm khả năng thực hiện và chịu trách nhiệm nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế;

3. Thủ tục đối với hình thức bảo lãnh riêng

a) Khi làm thủ tục cho lô hàng nhập khẩu, người nộp thuế nộp Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh.

b) Nội dung Thư bảo lãnh phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

b.1) Tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lãnh, của tổ chức bảo lãnh và của cơ quan hải quan nhận bảo lãnh.

b.2) Mục đích bảo lãnh.

b.3) Phạm vi bảo lãnh: tờ khai hải quan được bảo lãnh hoặc số hợp đồng, hoá đơn, vận đơn của lô hàng được bảo lãnh đối với trường hợp thực hiện bảo lãnh trước khi làm thủ tục hải quan.

b.4) Ngày phát hành bảo lãnh, số tiền bảo lãnh.

b.5) Cam kết của tổ chức bảo lãnh, nêu rõ tổ chức bảo lãnh nộp thuế và nộp phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế như hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

b.6) Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh.

c) Cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện bảo lãnh theo hướng dẫn tại khoản 2 nêu trên và xử lý việc bảo lãnh như sau:

c.1) Xác định thời hạn nộp thuế cho số hàng hoá được bảo lãnh theo qui định nhưng không được quá thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư này;

c.2) Trường hợp số tiền thuế bảo lãnh nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện thông quan số lượng hàng hóa tương ứng với số tiền thuế được bảo lãnh, trường hợp muốn thông quan cho toàn bộ lô hàng, người nộp thuế phải nộp số tiền thuế chênh lệch chưa được bão lãnh trước khi nhận hàng;

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được bảo lãnh là hàng rời, hàng khí hóa lỏng có số tiền bảo lãnh ít hơn số tiền thuế phải nộp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định thông quan số lượng hàng hóa tối đa không quá số lượng tương ứng với số tiền được bảo lãnh.

c.3) Trường hợp không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản thông báo từ chối áp dụng bảo lãnh cho người nộp thuế biết. Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư bảo lãnh thì có văn bản trao đổi với tổ chức tín dụng bảo lãnh để xác minh.

d) Theo dõi, xử lý việc bảo lãnh

d.1) Hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế đối với số tiền thuế được bảo lãnh thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho người nộp thuế.

d.2) Trường hợp quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và nộp phạt (nếu có) thay người nộp thuế, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế cơ quan hải quan có văn bản gửi tổ chức bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo mẫu 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này), đồng thời từ chối chấp nhận áp dụng bảo lãnh của tổ chức bảo lãnh đó đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo của tất cả các tổ chức, cá nhân trên phạm vi toàn quốc; tổ chức bảo lãnh sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Cơ quan hải quan nơi phát hiện vi phạm của tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc trên hệ thống dữ liệu điện tử (nếu đã có hệ thống dữ liệu điện tử) cho các đơn vị hải quan trên phạm vi toàn quốc để thực hiện theo đúng quy định; đối chiếu với các cam kết của tổ chức bảo lãnh để xử lý theo qui định của pháp luật.

d.3) Trường hợp người nộp thuế và tổ chức bảo lãnh cùng đồng thời nộp thuế, nộp phạt thì tiền thuế nộp thừa được hoàn trả cho tổ chức bảo lãnh.

4. Thủ tục đối với hình thức bảo lãnh chung

a) Trước khi làm thủ tục cho hàng hoá nhập khẩu, người nộp thuế có văn bản gửi Chi cục Hải quan đề nghị được bảo lãnh chung cho hàng hoá nhập khẩu theo mẫu 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Nội dung của Thư bảo lãnh phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

b.1) Tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lãnh, của tổ chức bảo lãnh và của cơ quan hải quan nhận bảo lãnh;

b.2) Mục đích bảo lãnh;

b.3) Số tiền thuế bảo lãnh;

b.4) Phạm vi bảo lãnh: ghi rõ việc bảo lãnh cho các lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan từ ngày...đến ngày... của người nộp thuế;

b.5) Ngày phát hành bảo lãnh;

b.6) Chi cục Hải quan nơi thực hiện bảo lãnh;

b.7) Cam kết của tổ chức bảo lãnh như hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

c) Cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện bảo lãnh hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo lãnh thì chấp nhận bảo lãnh chung cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu của người nộp thuế đăng ký trong khoảng thời gian người nộp thuế đề nghị được bảo lãnh ghi trên thư bảo lãnh, xác định thời hạn nộp thuế đối với từng lô hàng theo qui định.

Trường hợp không đáp ứng các điều kiện bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản từ chối áp dụng bảo lãnh và thông báo cho người nộp thuế biết.

Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản trao đổi với tổ chức tín dụng bảo lãnh để xác minh, xử lý theo quy định.

d) Việc theo dõi, xử lý bảo lãnh thực hiện tương tự như điểm d khoản 3 Điều này và phải theo dõi trừ lùi, cân đối giữa số tiền bảo lãnh và tổng số tiền thuế phải nộp. Trường hợp số tiền bảo lãnh còn lại nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện thông quan số hàng hóa tương ứng với số tiền thuế được bảo lãnh, đồng thời dừng việc bảo lãnh chung và thông báo cho người nộp thuế, tổ chức bảo lãnh biết. Nếu muốn thông quan cho toàn bộ lô hàng, người nộp thuế phải nộp số tiền thuế chênh lệch chưa được bão lãnh trước khi nhận hàng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4824/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày ban hành: 16/08/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Kế toán, kiểm toán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4824/TCHQ-TXNK

110

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
204692