• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


 

Công văn 4844/BGDĐT-GDDT năm 2020 về thực hiện chính sách đối với học sinh học kỳ II năm học 2019-2020 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Tải về Công văn 4844/BGDĐT-GDDT
Bản Tiếng Việt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 4844/BGDĐT-GDDT
V/v thực hiện chính sách đối với học sinh học kỳ II năm học 2019-2020

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2020

 

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định

Phúc đáp Công văn số 2210/SGDĐT-KHTC ngày 03/11/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với học sinh học kỳ II năm học 2019-2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời như sau:

1. Về thời gian thực hiện chính sách giáo dục đối với người khuyết tật Người khuyết tật thuộc đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật thì được hưởng học bổng theo số tháng được quy định tại khoản 1, Điều 7 Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT- BLĐTBXH-BTC. Cụ thể:“Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp được cấp học bổng 10 tháng/năm học; người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học”.

2. Về thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính Phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

Trong học kỳ II năm học 2019-2020, học sinh thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính Phủ được hưởng đủ chế độ, chính sách gồm: hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở và gạo (được quy định tại Điều 5, Nghị định số 116/2016/NĐ-CP). Thời gian hưởng được tính bằng thời gian học tập thực tế, gồm thời gian tổ chức học trực tuyến và thời gian học tập tại trường, đảm bảo nguyên tắc không vượt quá 9 tháng/ năm học/học sinh.

Trên đây là ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chính sách đối với học sinh học kỳ II năm học 2019-2020 gửi Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định để biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các TT (để p/h chỉ đạo);
- Các Vụ/Cục/Dự án thuộc Bộ (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ GD&ĐT (để t/h);
- Lưu: VT, Vụ GDDT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Ngô Thị Minh

 

Điều 7. Chính sách học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập

1. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáo dục được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ.

Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp được cấp học bổng 10 tháng/năm học; người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học.

Không áp dụng chế độ này đối với các đối tượng người khuyết tật đã được hưởng học bổng chế độ chính sách theo quy định tại Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Mức hỗ trợ

1. Học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định này được hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở và gạo với mức hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng bằng 40% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh;

b) Hỗ trợ tiền nhà ở: Đối với học sinh phải tự túc chỗ ở do nhà trường không thể bố trí ở bán trú trong trường, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh;

c) Hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.

2. Trường phổ thông dân tộc bán trú được hỗ trợ:

a) Đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị, bao gồm: Nhà ở, giường nằm, nhà bếp, phòng ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh, công trình nước sạch và các thiết bị kèm theo cho học sinh bán trú theo tiêu chuẩn thiết kế trường học hiện hành;

b) Mua sắm bổ sung, sửa chữa dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ, máy thu hình, phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao và các vật dụng khác cho học sinh bán trú với mức hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh bán trú/năm học;

c) Lập tủ thuốc dùng chung cho khu bán trú, mua các loại thuốc thông thường với cơ số thuốc đủ đáp ứng yêu cầu phòng bệnh và xử lý những trường hợp cấp cứu đột xuất với mức hỗ trợ 50.000 đồng/học sinh bán trú/năm học;

d) Trường hợp trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí tối thiểu bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm.

3. Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định này: Được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này; được hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này tùy theo số lượng học sinh được hưởng và nguồn kinh phí hiện có.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4844/BGDĐT-GDDT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo   Người ký: Ngô Thị Minh
Ngày ban hành: 12/11/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4844/BGDĐT-GDDT

405

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
457509