• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 4867/KBNN-KSC năm 2016 về vướng mắc trong công tác kiểm soát chi thường xuyên do Kho bạc Nhà nước ban hành

Tải về Công văn 4867/KBNN-KSC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4867/KBNN-KSC
V/v vướng mắc trong công tác kiểm soát chi thường xuyên

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi:

- Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Giao dịch KBNN

Theo phản ánh của KBNN các tỉnh, thành phố tại các hội nghị tập huấn nghiệp vụ kiểm soát chi, hiện có một số vướng mắc trong công tác kiểm soát chi thường xuyên. Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Cục Quản lý Công sản, Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ Hành chính Sự nghiệp) để thống nhất triển khai thực hiện trong toàn hệ thống, KBNN có ý kiến như sau:

1. Đối với việc kiểm soát tiêu chuẩn, định mức máy vi tính để bàn và máy photocopy theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ:

- Tại Điều 2 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg quy định máy móc thiết bị có 02 loại: (i) máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; (ii) máy móc, thiết bị chuyên dùng; theo đó:

+ Đối với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (có quy định mức giá cụ thể đối với từng loại máy móc (trong đó có máy vi tính để bàn: gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện và máy photocopy)

+ Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, trực tiếp sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Tại Khoản 1 Điều 10 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg quy định: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định tại Quyết định này.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì định mức mua máy vi tính và máy photocopy được thực hiện như sau:

(1) Về định mức máy vi tính để bàn:

Định mức mua 01 bộ máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy tính và thiết bị lưu điện) là 13 triệu đồng/01 bộ áp dụng trong trường hợp trang bị máy vi tính phục vụ cho cán bộ, công chức thực hiện các nhiệm vụ thông thường, phổ biến tại cơ quan, đơn vị.

Trường hợp máy vi tính để phục vụ hoạt động nghiệp vụ cần nhiệm vụ đặc thù cần có cấu hình đặc biệt và được xác định là máy móc chuyên dùng, không áp dụng định mức (mức giá) 13 triệu đồng/01 bộ máy. Đối với máy vi tính chuyên dùng phục vụ những nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg làm cơ sở để mua sắm, trang bị.

Trong trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền cho phép các đơn vị được mua giá cao hơn mức quy định, nhưng không vượt quá 10% nên mức giá mua 01 bộ máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) tối đa là 14,3 triệu đồng. Vì vậy, trường hợp đơn vị không có nhu cầu trang bị bàn máy và thiết bị lưu điện mà chỉ mua máy vi tính thì đơn vị cân đối mức giá mua máy đảm bảo tng giá trị cả bộ máy vi tính không vượt quá 14,3 triệu đồng. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Thẩm quyền quyết định mức giá cao hơn 10% được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.

(2) Về đnh mức máy photocopy:

Đối với máy photocopy giá mua tối đa của 01 máy là 90 triệu đồng (ví dụ: Văn phòng, Phòng Tổng hợp của Cục, Vụ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (tính cho 1 phòng làm việc) được trang bị tối đa 02 máy photocopy với mức giá tối đa là 180 triệu đồng, tức là giá mua tối đa của 01 máy photocopy là 90 triệu đồng). Trong trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền cho phép các đơn vị được mua giá cao hơn mức quy định, nhưng không vượt quá 10% nên mức giá mua 01 máy photocopy tối đa là 99 triệu đồng. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Thẩm quyền quyết định mức giá cao hơn 10% được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.

Trường hợp do yêu cầu công tác, các cơ quan đơn vị cần phải sử dụng máy photocopy chuyên dùng có tính năng cao hơn để phục vụ cho các nhiệm vụ đặc thù thì được xác định là máy móc thiết bị chuyên dùng. Đối với máy photocopy phục vụ nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.

2. Về việc kiểm soát mua sắm trang thiết bị theo Đề án “Đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho ngành kiểm soát nhân dân giai đoạn 2016-2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 683/QĐ-TTg ngày 19/05/2015: thực hiện kiểm soát chi theo hướng dẫn tại Công văn số 12147/BTC-QLCS ngày 31/08/2016 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Đề án “Đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho ngành Kiểm sát nhân dân giai đoạn 2016-2020 (KBNN đã sao gửi KBNN các tỉnh, thành phố ngày 29/09/2016).

3. Về kiểm soát, thanh toán trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, cơ quan Đảng:

Đối với khối công an: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày 10/06/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Công An hướng dẫn lập, chấp hành quyết toán NSNN và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh.

Đối với khối Quốc phòng: thực hiện theo quy định Thông tư liên tịch số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/03/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán NSNN và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng.

Đối với cơ quan Đảng: thực hiện theo quy định Thông tư liên tịch số 216/2004/TTLT-BNTCQT-BTC ngày 29/03/2004 của Bộ Tài chính, Ban Tài chính quản trị trung ương hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính Đảng.

Trong đó, đối với trường hợp cấp bằng lệnh chi tiền, KBNN chỉ kiểm soát về nội dung, tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ để thực hiện xuất quỹ ngân sách và chi trả cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền. Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng Khoản chi, bảo đảm Khoản chi đủ các Điều kiện chi ngân sách và đúng đối tượng theo quy định.

Trường hợp cấp bằng dự toán: KBNN kiểm soát theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các Khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước (Thông ta số 161/2012/TT-BTC) và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều Thông tư số 161/2012/TT-BTC (Thông tư số 39/2016/TT-BTC) và các Thông tư nêu trên.

4. Về kiểm soát thanh toán nguồn thu viện phí của đơn vị sự nghiệp y tế (từ tài Khoản tiền gửi phí, lệ phí):

Khi các đơn vị sự nghiệp công (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp y tế) chưa vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập thì nguồn thu viện phí của đơn vị sự nghiệp y tế (từ tài Khoản tiền gửi phí, lệ phí) vẫn phải thực hiện kiểm soát qua KBNN. Việc kiểm soát chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ; Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các Khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC .

5. Về kiểm soát chi lương:

(1) Về thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu biên chế:

- Theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính sa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các Khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, các đơn vị giao dịch phải gửi đến KBNN: Văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt; Danh sách những người hưởng lương do thủ trưởng đơn vị ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có phát sinh, thay đổi).

- Theo quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức, thì:

Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao biên chế công chức sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Giao biên chế công chức làm việc ở nước ngoài sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (Điều 14).

Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập giao biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc; Giao biên chế công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (Điều 13).

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao (Điều 16). Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh biên chế công chức và triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân quyết định (Khoản 2, Điều 17).

Như vậy, văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền nêu tại Tiết c, Điểm 1.4, Khoản 6, Điều 1 Thông tư số 39/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính là văn bản do Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương hoặc các cơ quan, đơn vị được phân cấp theo thẩm quyền phê duyệt chi tiết chỉ tiêu, biên chế cho từng đơn vị (đối với các đơn vị do Bộ, ngành cơ quan trung ương quản lý); Văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh/huyện phê duyệt chi tiết chỉ tiêu, biên chế cho từng đơn vị (đối với các đơn vị do địa phương quản lý).

(2) Về kiểm soát chi tiền lương:

Trường hợp tổng số người trong danh sách những người hưởng lương do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt gửi KBNN đề nghị thanh toán cao hơn chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao:

Đề nghị KBNN (nơi đơn vị mở tài Khoản) có văn bản gửi đơn vị sử dụng ngân sách, đề nghị đơn vị sử dụng ngân sách xác định lại tổng số biên chế trong chỉ tiêu biên chế đã được cấp có thẩm quyền giao, sau đó gửi lại KBNN để làm căn cứ kiểm soát thanh toán. Sau khi kiểm tra đảm bảo đúng quy định hiện hành về chỉ tiêu biên chế đã được cấp có thẩm quyền giao và các nội dung về tiền lương, phụ cấp lương và các Khoản tiền lương khác (nếu có); KBNN thực hiện thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sách từ tài Khoản dự toán của đơn vị.

Đối với số biên chế vượt chỉ tiêu biên chế được giao (sau khi đã xác định lại) đơn vị sử dụng ngân sách tiếp tục đề nghị KBNN thanh toán, thì KBNN xem xét và xử lý trong các trường hợp có thể xảy ra như sau:

- Nếu đơn vị là cơ quan hành chính nhà nước: KBNN từ chối thanh toán số biên chế vượt chỉ tiêu và có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định về thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu biên chế tại Khoản (1) Mục 5 nêu trên.

- Nếu đơn vị là đơn vị sự nghiệp công lập, được cấp có thẩm quyền quyết định giao quyền tự chủ theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập:

Căn cứ Quyết định giao tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán chi lương như sau:

+ Nếu là đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: KBNN từ chối thanh toán số biên chế vượt chỉ tiêu và có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định về thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu biên chế tại Khoản (1) Mục 5 nêu trên.

+ Nếu là đơn vị tự đảm bảo một Phần chi phí hoạt động thường xuyên; hoặc đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: KBNN cho phép đơn vị thanh toán tiền lương cho số biên chế vượt chỉ tiêu trên từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị tại tài Khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp mở tại KBNN, nhưng không được vượt quá số dư tài Khoản tiền gửi của đơn vị tại KBNN.

6. Về kiểm soát chi theo Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, Công văn hướng dẫn số 3667/BTC-HCSN ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính:

- Đối với kinh phí thường xuyên đã giao dự toán đầu năm cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhưng đến ngày 30/6/2016 chưa triển khai thực hiện, chưa được phê duyệt dự toán, chưa, thực hiện bất kỳ công việc nào của công tác tổ chức đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật để bổ sung dự phòng ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (trừ một số trường hợp: kinh phí mua hàng dự trữ quốc gia; Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; các Khoản kinh phí được phép thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành (phân b, cấp phát theo tiến độ thực hiện,...và các trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định); KBNN tỉnh, thành phố kiên quyết từ chối không thanh toán đối với các Khoản chi nêu trên.

Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương phát sinh nhu cầu kinh phí mua hàng dự trữ quốc gia; kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tăng so với dự toán được phân bổ của cấp có thẩm quyền thì các Bộ, ngành, địa phương có thể sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được giao để triển khai thực hiện. Việc phân bổ, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát sinh tăng so với dự toán đã được phân bổ đầu năm của cấp có thẩm quyền thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật.

- Đối với nhu cầu mua sắm các trang thiết bị khác nằm ngoài danh Mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ dự toán đầu năm, đề nghị thực hiện theo đúng Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ và công văn số 3667/BTC-HCSN ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính.

7. Về vướng mắc đối với biên bản nghiệm thu từng ln thanh toán khi thanh toán Hợp đồng mua thuốc

Đối với hợp đng mua thuc kết thúc trong năm, đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu khi kết thúc hợp đồng (đây là bản tổng hợp các lần giao nhận thuốc trong năm); Đối với từng lần thanh toán, đơn vị gửi Bảng kê chứng từ thanh toán theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BTC .

Đối với hợp đồng mua thuốc kéo dài trong nhiều năm, đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu khi kết thúc năm và khi kết thúc hợp đồng; Đối với từng lần thanh toán, đơn vị gửi Bảng kê chứng từ thanh toán theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BTC .

KBNN có trách nhiệm theo dõi số tiền tại từng lần thanh toán của Hợp đồng mua thuốc và thanh toán trong phạm vi giá trị Hợp đồng, dự toán mua thuốc năm được giao.

Đề nghị KBNN các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục KTNN; Vụ THPC; Vụ Thanh tra
- Vụ TVQT; Văn phòng; Trường NVKB;
- Lưu: VT, KSC (84 bản).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC





Nguyễn Việt Hồng

 

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định này bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị để sử dụng tại các phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

c) Máy móc, thiết bị trang bị để sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

d) Máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Đối với hệ thống mạng tin học (máy chủ và các thiết bị kèm theo), hệ thống điện thoại tổng đài, hệ thống thiết bị điện (hệ thống điều hòa trung tâm, hệ thống quạt thông gió cho cả tòa nhà, hệ thống đèn thắp sáng và các thiết bị điện khác có liên quan) không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Thẩm quyền điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định tại Quyết định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập

1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 110/2015/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức như sau:
...
2. Khoản 1 Điều 13 được bổ sung như sau:

“1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.”*

2. Căn cứ vào biên chế được giao:

a) Giao biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc;

b) Giao biên chế công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

3. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

4. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
2. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh biên chế công chức và triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân quyết định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
...
6. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Hồ sơ kiểm soát chi ngân sách nhà nước

1. Đối với các Khoản chi theo hình thức rút dự toán tại KBNN: đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi đến KBNN các tài liệu, chứng từ dưới đây:
...
1.4. Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:
...
c) Ngoài các tài liệu tại Điểm a, Điểm b Khoản 1.4 Điều này, tùy theo từng nội dung chi, đơn vị gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:

- Đối với Khoản chi thanh toán cá nhân:

+ Đối với các Khoản chi tiền lương: Văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt; Danh sách những người hưởng lương do thủ trưởng đơn vị ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có phát sinh, thay đổi).

+ Đối với các Khoản chi tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng, phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các Khoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: Danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng, danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức; Danh sách những người được tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp; Danh sách học bổng (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có bổ sung, Điều chỉnh).

+ Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan hành chính thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP: Danh sách chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức (gửi từng lần); Bảng xác định kết quả tiết kiệm chi theo năm.

+ Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của Đơn vị sự nghiệp thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định trong từng lĩnh vực; Nghị quyết số 77/NQ-CP: Danh sách chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức (gửi từng lần); Bảng xác định kết quả tiết kiệm chi theo năm.

+ Các Khoản thanh toán khác cho cá nhân: Danh sách theo từng lần thanh toán.

+ Đối với thanh toán cá nhân thuê ngoài: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng).

+ Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại, khoán chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi).

+ Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán công tác phí, khoán thuê phòng nghỉ: Danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi khi có phát sinh).

- Chi hội nghị, đào tạo, bồi dưỡng: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng).

- Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán.

- Chi phí thuê mướn: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng).

- Chi đoàn ra: Các hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.

- Chi đoàn vào: Các hồ sơ theo quy định tại Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

- Đối với các Khoản chi mua sắm tài sản, chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, chi mua vật tư văn phòng, chi sửa chữa thiết bị tin học, sửa chữa xe ô tô, các trang thiết bị khác: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng).

+ Đối với các Khoản chi mua sắm ô tô: Quyết định cho phép mua xe của cấp có thẩm quyền; trường hợp mua xe chuyên dùng của các đơn vị trung ương còn phải có thêm ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; mua xe chuyên dùng của địa phương phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ.

+ Đối với các Khoản mua sắm thanh toán bàng hình thức thẻ “tín dụng mua hàng” theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống KBNN: đơn vị lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh toán (Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) và giấy rút dự toán ngân sách nhà nước gửi tới KBNN để làm thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. Đơn vị giao dịch không phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các Điểm POS đến KBNN; đồng thời, đơn vị giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung các Khoản chi ghi trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi KBNN. KBNN sau khi kiểm tra, kiểm soát hồ sơ, chứng từ thanh toán do đơn vị gửi thực hiện hạch toán chi ngân sách nhà nước và làm thủ tục thanh toán cho Ngân hàng thụ hưởng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà đơn vị sử dụng ngân sách đã mua sắm.

- Các Khoản chi khác: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

1. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức, biên chế công chức dự phòng, biên chế công chức làm việc ở nước ngoài của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Giao biên chế công chức sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Giao biên chế công chức làm việc ở nước ngoài sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

4. Điều chỉnh biên chế công chức trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 110/2015/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức như sau:
...
3. Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“4. Thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm. Điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức đối với từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định.”*

5. Ban hành văn bản hướng dẫn xác định biên chế công chức đối với ngành, lĩnh vực theo đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.

6. Tổng hợp, thống kê biên chế công chức trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.

7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý biên chế công chức được giao đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Điều kiện, nội dung, yêu cầu để đơn vị sự nghiệp công vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp

1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước không bao cấp;

b) Giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao tài sản cố định);

c) Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

d) Hạch toán kế toán theo quy định của các chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

2. Nội dung được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp

a) Được xác định vốn điều lệ và bảo toàn vốn;

b) Được vay vốn, huy động vốn, đầu tư vốn ra ngoài đơn vị theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp;

d) Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; thực hiện chế độ kế toán, thống kê áp dụng như doanh nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp công đáp ứng đủ các điều kiện tại Khoản 1 Điều này, xây dựng Đề án vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, báo cáo các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương để phê duyệt theo phân cấp.

Chi phí xây dựng Đề án và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp.

4. Các Bộ, cơ quan Trung ương xem xét quyết định đơn vị sự nghiệp công trực thuộc được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan cấp dưới theo phân cấp) xem xét quyết định đơn vị sự nghiệp công trực thuộc được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính địa phương.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công rà soát, xây dựng lộ trình để đơn vị sự nghiệp công đủ điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng

1. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được thực hiện sau khi các Bộ, ngành và địa phương đã ban hành tiêu chuẩn, định mức và phù hợp với chủng loại, số lượng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

5. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng đã quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được hoặc đã bị hỏng nhưng việc sửa chữa để tiếp tục sử dụng không hiệu quả, được thực hiện thanh lý. Việc trang bị thay thế máy móc, thiết bị chuyên dùng đã thanh lý không được vượt quá số lượng, đúng chủng loại theo tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng được cấp có thẩm quyền ban hành quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

6. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi và thanh toán đối với các máy móc, thiết bị chuyên dùng có tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Thẩm quyền điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định tại Quyết định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Thẩm quyền điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp giá mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định tại Quyết định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng

1. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được thực hiện sau khi các Bộ, ngành và địa phương đã ban hành tiêu chuẩn, định mức và phù hợp với chủng loại, số lượng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

5. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng đã quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được hoặc đã bị hỏng nhưng việc sửa chữa để tiếp tục sử dụng không hiệu quả, được thực hiện thanh lý. Việc trang bị thay thế máy móc, thiết bị chuyên dùng đã thanh lý không được vượt quá số lượng, đúng chủng loại theo tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng được cấp có thẩm quyền ban hành quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

6. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi và thanh toán đối với các máy móc, thiết bị chuyên dùng có tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4867/KBNN-KSC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: kho bạc nhà nước   Người ký: Nguyễn Việt Hồng
Ngày ban hành: 14/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4867/KBNN-KSC

478

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
378571