• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

 

Công văn 4894/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng hàng gia công và hàng tạm xuất tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 4894/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4894/TCHQ-TXNK
V/v xin ý kiến về thuế GTGT đối với hàng gia công và hàng TXTN

Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi: Vụ Chính sách thuế.

Tổng cục Hải quan nhận được tờ trình Bộ ngày 23/7/2013 của Vụ Chính sách thuế về chính sách thuế đối với hàng gia công ở nước ngoài và hàng sửa chữa ở nước ngoài theo loại hình tạm xuất tái nhập theo đề nghị của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại công văn số 1127/HQBRVT-TXNK ngày 2/5/2013 và công văn số 1312/HQBRVT-TXNK ngày 21/5/2013 do Tổng cục Hải quan chuyển Vụ Chính sách thuế (công văn số 3881/TCHQ-TXNK ngày 15/7/2013). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Quý Vụ như sau:

1. Nội dung vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

- Vướng mắc 1: Cách tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài gia công khi nhập khẩu về Việt Nam.

- Vướng mắc 2: Cách tính thuế GTGT đối với vật tư, phụ tùng tăng thêm của hàng hóa mang ra nước ngoài sửa chữa.

2. Tuy nhiên, tại tờ trình Bộ ngày 23/7/2013, ý kiến đề xuất của Vụ Chính sách thuế chưa xử lý hết được các vấn đề nêu trên:

(a) Về vướng mắc đối với căn cứ tính thuế GTGT sản phẩm gia công nhập khẩu:

- Tại tờ trình Bộ ngày 23/7/2013, Vụ Chính sách thuế đề xuất: trường hợp hàng hóa xuất khẩu ra để thuê nước ngoài gia công khi nhập về Việt Nam phải thực hiện kê khai nộp thuế GTGT, nhưng chưa nêu rõ cách tính thuế GTGT đối với trường hợp này (chỉ nêu cách tính đối với thuế nhập khẩu - đã được quy định cụ thể tại tiết b, khoản 4 Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC)

- Theo Tổng cục Hải quan thì hàng hóa thuê nước ngoài gia công khi nhập khẩu vào Việt Nam thì cách tính thuế GTGT tương tự như thuế nhập khẩu:

+ Thuế suất thuế GTGT tính theo sản phẩm gia công nhập khẩu (để đồng bộ với thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC)

+ Trị giá tính thuế GTGT: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan đã trả lời Cục Hải quan BR - VT theo hướng nêu trên.

(b) Về vướng mắc cách tính thuế GTGT đối với thiết bị, vật tư tăng thêm trong quá trình sửa chữa ở nước ngoài:

- Tại tờ trình Bộ ngày 23/7/2013, Vụ Chính sách đã đề xuất như sau: doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư phụ tùng thay thế hoặc tăng thêm).

- Theo Tổng cục Hải quan, thì: Khoản 2 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, quy định: “Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam” không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Quy định tại Nghị định 121/2011/NĐ-CP là chưa thống nhất với quy định của thuế nhập khẩu và bất hợp lý đối với trường hợp nhập khẩu phụ tùng, bộ phận để sửa chữa lắp ráp trong nước vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT, khuyến khích người nộp thuế sử dụng dịch vụ và hàng hóa ở nước ngoài, không bảo hộ sản xuất trong nước. Do đó, Tổng cục Hải quan đề nghị làm rõ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP chỉ là dịch vụ, không bao gồm hàng hóa và đề nghị Vụ Chính sách thuế đưa nội dung này vào sửa đổi Nghị định thay thế Nghị định số 123/2008/NĐ-CP và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP theo hướng: đối với hàng hóa mang ra nước ngoài sửa chữa khi nhập khẩu về Việt Nam thì vật tư, phụ tùng thay thế phải chịu thuế GTGT.

Trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Vụ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

...

2. Bổ sung thêm khoản 3 vào Điều 2 như sau:

“3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:

a) Hàng hóa, dịch vụ do đối tượng nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển quốc tế có điểm đi và đến ở nước ngoài.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở nước ngoài nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa 02 (hai) doanh nghiệp là đối tượng nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu.

b) Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.

d) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng thì không phải kê khai, tính thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để đảm bảo tiền vay tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

...

2. Bổ sung thêm khoản 3 vào Điều 2 như sau:

“3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:

a) Hàng hóa, dịch vụ do đối tượng nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển quốc tế có điểm đi và đến ở nước ngoài.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở nước ngoài nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa 02 (hai) doanh nghiệp là đối tượng nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu.

b) Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.

d) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng thì không phải kê khai, tính thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để đảm bảo tiền vay tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Giá tính thuế

...

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 101. Các trường hợp miễn thuế

...

4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công được miễn thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP (theo hợp đồng gia công đã thông báo)

...

b) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sau gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư, nguyên liệu đã đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đã ký; thuế suất thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khẩu; xuất xứ của sản phẩm xác định theo quy định về xuất xứ của Bộ Công Thương).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4894/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày ban hành: 21/08/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4894/TCHQ-TXNK

76

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
205234