• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

Văn bản pháp luật về Điều kiện kinh doanh

Văn bản pháp luật về Kinh doanh hàng miễn thuế

 

Công văn 4916/TCHQ-GSQL năm 2017 về điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 4916/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4916/TCHQ-GSQL
V/v điều kiện KDHMT theo Nghị định số 68/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.

Trả lời công văn số 1568/HQLS-GSQL ngày 03/7/2017 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn về điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP , về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ: Khu vực cách ly của cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế và các cửa khẩu đường bộ quốc tế (sau đây gọi tắt là khu vực cách ly) là khu vực được ngăn cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực ca khẩu sau khu vực làm thủ tục xuất cảnh.”

Trường hợp khu vực đặt cửa hàng miễn thuế sau khu vực làm thủ tục xuất cảnh nhưng tại khu vực này vẫn có khách chờ làm thủ tục nhập cảnh thì Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo Chi cục Hải quan quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện kí thực xuất hàng hóa tại sát đường biên giới đảm bảo khách mua hàng không đi ngược lại khu vực cửa khẩu để vào nội địa là hợp lý.

2. Trước mắt, trong thời gian Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị Lạng Sơn chưa đảm bảo được các camera quan sát được tất cả các vị trí của cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo Chi cục Hải quan quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị Lạng Sơn căn cứ vào tình hình thực tế đtăng cường các biện pháp giám sát khác nhằm đảm bảo được công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát đối với việc kinh doanh hàng miễn thuế.

Yêu cầu Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị Lạng Sơn hoàn thiện hệ thống camera giám sát trước ngày 30/9/2017. Sau thời hạn trên nếu Công ty không đảm bảo các điều kiện về giám sát của cơ quan hải quan thì Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của Công ty Liên doanh hàng miễn thuế Lạng Sơn, Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị Lạng Sơn sau khi bố trí lại vị trí, cải tạo, mở rộng yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn hướng dẫn doanh nghiệp căn cứ quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 hoàn thiện hồ sơ và gửi về Tổng cục Hải quan để được xem xét cấp giấy chứng nhận theo quy định.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cửa hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ và bán hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật.

2. Khu vực cách ly của các cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế và các cửa khẩu đường bộ quốc tế (sau đây gọi tắt là khu vực cách ly) là khu vực được ngăn cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực cửa khẩu sau khu vực làm thủ tục xuất cảnh.

3. Khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế (sau đây gọi tắt là khu vực hạn chế) là khu vực được ngăn cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực nhà ga quốc tế sau khu vực làm thủ tục nhập cảnh và trước khu vực làm thủ tục hải quan.

4. Kho xăng dầu là khu vực kho lưu giữ xăng dầu nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất.

5. Kho hàng không kéo dài là khu vực kho, bãi ngoài cửa khẩu để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

6. Địa điểm thu gom hàng lẻ gọi tắt là kho CFS (Container Freight Station), là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia tách, đóng gói, sắp xếp, đóng ghép và dịch vụ chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.

7. Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung là khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; có chức năng lưu giữ, bảo quản hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để chờ làm thủ tục hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4916/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 25/07/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4916/TCHQ-GSQL

292

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
357019