• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Công văn 4968/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 4968/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4968/TCT-CS
V/v thuế SDĐPNN

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà;
- Công ty CP xi măng Công Thanh Khánh H
òa
(Đ/c: đường 1c, Biệt thự LK-H6, khu đô thị biển An Viên, phường Vĩnh Nguyên, TP Nha Trang, Khánh Hòa)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 07/2016/CTKH ngày 16/5/2016 của Công ty CP xi măng Công Thanh Khánh Hoà kiến nghị về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau;

- Tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp: “2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: ...i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mt nước chuyên dùng;..,”.

- Tại Khoản 3 Điều 2 và Khoản 4 Điều 3 Luật thuế SDĐPNN số 48/2010/QH12 quy định:

Điều 2. Đối tượng chịu thuế:

“1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đ gốm.

3. Đất phi nông nghip quy định ti Điều 3 của Luật này sử dng vào mục đích kinh doanh”.

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế:

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm: “...4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mt nước chuyên dùng;...”.

- Ngày 28/9/2016, Tổng cục Quản lý Đất đai có công văn số 1885/TCQLĐĐ-CKSQLSĐĐ như sau: “Theo quy định tại điểm 2.7 Khoản 2 Phụ lục số 01 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kim kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì đất có mặt nước chuyên dùng thuộc loại đất phi nông nghip, là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao, h, đầm có ranh giới khép kín để hình thành thửa đất, thuộc phạm vi các đô thị và các khu dân cư nông thôn hoặc ngoài đô thị nhưng không sử dụng chuyên vào mục đích chuyên nuôi trông thủy sản, thủy điện, thủy lợi.

Như vậy, trường hợp đất Công ty CP xi măng Công Thanh Khánh Hòa đang thuê sử dụng đất phi nông nghiệp đối với phần diện tích thuê đất, thuê mặt nước biển mà không thuộc các đối tượng thủy văn dạng ao, h, đm có ranh giới khép kín để hình thành thửa đất thì không được xác định là đất có mặt nước chuyên dùng”.

Theo hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty CP xi măng Công Thanh Khánh Hòa được UBND tỉnh Khánh Hòa cho thuê đất, thuê mặt nước bin tại Quyết định số 3215/QĐ-UBND ngày 10/11/2015 để thực hiện dự án trạm nghiền xi măng Công Thanh, thời điểm tính tin thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 04/11/2014 thì diện tích mặt nước biển không được xác định là mặt nước chuyên dùng nên thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và Công ty CP xi măng Công Thanh Khánh Hòa được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ TNMT:
- Vụ PC
, CST - BTC;
- Vụ PC - TCT
;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Điều 2. Đối tượng chịu thuế
...

3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:
...

4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
...

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4968/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 26/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4968/TCT-CS

322

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
327435