• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


 

Công văn 4980/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh do Tổng cục thuế ban hành

Tải về Công văn 4980/TCT-TNCN
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4980/TCT-TNCN
V/v chính sách thuế đi với hộ kinh doanh

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Ông Đỗ Văn Lương
(Địa chỉ: Xóm Vàng - Tân Hương - Phổ Yên - Thái Nguyên)

Trả lời đơn thư ngày 10/9/2015 của Ông Đỗ Văn Lương đề nghị giải thích ba vấn đề về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh.

Về vấn đề thứ nhất và thứ hai trong đơn đề nghị của Ông, Bộ Tài chính đã có công văn trả lời số 10744/BTC-TCT ngày 06/8/2015 (bản phô tô kèm theo). Vấn đề thứ ba, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 thì cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu. Trong quá trình xây dựng Luật, đđáp ứng yêu cầu đơn giản, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi và phù hợp với thực tế người nộp thuế trong trường hp này là hộ kinh doanh không có điều kiện áp dụng sổ sách kế toán, hóa đơn để xác minh thu nhập. Tiếp thu ý kiến của y ban Tài chính Ngân sách và Đại biểu Quốc hội, Chính phủ đã báo cáo Quốc hội quy định mức thu theo tỷ lệ trên doanh thu đảm bảo nguyên tắc đã bao gồm một mức cố định chi phí và giảm trừ gia cảnh. Cụ thể như sau:

So sánh tỷ lệ thuế thu nhập của hộ kinh doanh và doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngành nghề thương mại áp dụng thuế suất thuế TNCN là 0,5% trên doanh thu, trong khi tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế TNDN trên doanh thu là 1%. Nếu quy ngược lại theo thuế suất thuế TNDN 20% tính trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí) thì doanh nghiệp trong trường hp này được tính một khoản chi phí cố định là 95% trên doanh thu. Như vậy, khi áp dụng tỷ lệ thuế TNCN 0,5% trên doanh thu thì tương tự hộ kinh doanh cũng đã được tính một khoản chi phí đến 95% và một khoản giảm trừ gia cảnh bằng cách chỉ áp dụng tỷ lệ thuế bằng một nửa so với tỷ lệ của doanh nghiệp.

Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế mong tiếp tục nhận được ý kiến đóng góp của Ông Đỗ Văn Lương và các cá nhân, hộ kinh doanh tại địa phương để Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế nghiên cứu và tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế theo đúng chủ trương và định hướng của Đảng và Nhà nước.

Tổng cục Thuế trả lời để Ông biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Cục thuế tỉnh Thái Nguyên;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.
...

4. Sửa đổi Điều 10 như sau:

“Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”


Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4980/TCT-TNCN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày ban hành: 25/11/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết

Ngày 03/12/2015, TCT đã ban hành Công văn 4980/TCT-TNCN trả lời Đỗ Văn Lương về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh.

Về vấn đề thứ nhất và thứ hai trong đơn đề nghị của Ông Lương, BTC đã có công văn trả lời 10744/BTC-TCT.

Vấn đề thứ ba, TCT đã khoản 4, Điều 2 Luật sửa đối bổ sung một số Luật về Thuế thì cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu.

So sánh tỷ lệ thuế thu nhập của hộ kinh doanh và doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngành nghề thương mại áp dụng thuế suất thuế TNCN là 0,5% trên doanh thu, trong khi tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế TNDN trên doanh thu là 1%.

Nếu quy ngược lại theo thuế suất thuế TNDN 20% tính trên thu nhập thì doanh nghiệp trong trường hợp này được tính một khoản chi phí cố định là 95% trên doanh thu.

Như vậy, khi áp dụng tỷ lệ thuế TNCN 0,5% trên doanh thu thì tương tự hộ kinh doanh cũng đã được tính một khoản chi phí đến 95% và một khoản giảm trừ gia cảnh bằng cách chỉ áp dụng tỷ lệ thuế bằng một nửa so với tỷ lệ của doanh nghiệp.

Từ khóa: Công văn 4980/TCT-TNCN

2.392

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
296779