• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

 

Công văn 500/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 500/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 500/TCT-CS
V/v Chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2015.

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11103/CT-TTHT ngày 11/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến các Vụ: Pháp chế, Chính sách thuế và báo cáo lãnh đạo Bộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT thì:

“Chuyển quyền sử dụng đất” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;

Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này”.

Tổng cục Thuế đã có công văn số 2930/TCT-CS ngày 30/7/2014 hướng dẫn trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất có kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà bên bán đã xuất hóa đơn GTGT tính toàn bộ giá trị chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất là 10% thì hai bên lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản có ghi rõ sai sót, đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, hai bên kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào theo quy định (bản photocopy kèm theo).

Tuy nhiên, căn cứ theo tình hình thực tế mà Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh phản ánh tại công văn số 11103/CV-TTHT nêu trên, trường hợp Công ty TNHH dịch vụ vận chuyển quốc tế Hoàng Anh (Công ty Hoàng Anh - bên mua) ký hợp đồng mua nhà xưởng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Công ty TNHH sản xuất thương mại Việt Trung (Công ty Việt Trung - bên bán), Công ty Việt Trung đã xuất hóa đơn với thuế suất thuế GTGT 10% trên toàn bộ giá trị chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì theo nguyên tắc, Công ty Việt Trung và Công ty Hoàng Anh lập biên bản ghi rõ sai sót đồng thời Công ty Việt Trung lập hóa đơn điều chỉnh sai sót, căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, Công ty Hoàng Anh và Công ty Việt Trung kê khai thuế theo quy định. Tuy nhiên hiện nay Công ty Việt Trung đã giải thể, không thể tiến hành lập hóa đơn điều chỉnh thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh: nếu cơ quan thuế qua kiểm tra thực tế, xác định Công ty Việt Trung đã kê khai, nộp thuế đầy đủ của hóa đơn GTGT xuất cho Công ty Hoàng Anh thì Công ty Hoàng Anh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn.

Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS(4b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

...

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 500/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 09/02/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 500/TCT-CS

156

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
266452