• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Chương trình 135


 

Công văn 501/UBDT-VP135 về rà soát xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015 do Ủy ban Dân tộc ban hành

Tải về Công văn 501/UBDT-VP135
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 501/UBDT-VP135
V/v rà soát xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân……………………………………

Thực hiện Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135). Qua kiểm tra, theo dõi các địa phương đã tập trung chỉ đạo lồng ghép nhiều nguồn lực để đầu tư hỗ trợ cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, đến nay nhiều xã đã cơ bản hoàn thành mục tiêu của Chương trình. Để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015, Ủy ban Dân tộc đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng tổ chức rà soát, xác định xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 theo tiêu chí cụ thể sau:

1. Thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 là thôn đạt các tiêu chí sau.

a) Có tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo dưới 35%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo dưới 20%;

b) Đạt 3 trong 4 tiêu chí sau:

- Đường giao thông đạt tiêu chí 2.2, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh theo tiêu chí 3.1, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn theo tiêu chí 4.2, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia đạt tiêu chí 17.1, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

2. Xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 là xã đạt các tiêu chí sau.

a) Về đời sống: đạt 1 trong 2 điều kiện sau:

- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã dưới 30% trong đó tỷ lệ hộ nghèo dưới 15%;

- Thu nhập bình quân đầu người: Đạt từ 75% trở lên so với tiêu chí 10, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

b) Về hạ tầng kinh tế - xã hội: đạt 3 trong 4 điều kiện sau:

- Hệ thống giao thông: Đạt tiêu chí 2, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Thủy lợi: Đạt tiêu chí 03, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Hệ thống điện: Đạt tiêu chí 4, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Trường học: Đạt tiêu chí 05, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

c) Về văn hóa - xã hội: đạt 3 trong 5 điều kiện sau:

- Lao động, việc làm: Đạt tiêu chí 12, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Giáo dục: Đạt tiêu chí 14, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Y tế: Đạt tiêu chí 15, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Nước sinh hoạt: Đạt tiêu chí 17.1, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo tiêu chí 18.1, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

3. Số liệu để xác định các chỉ tiêu thôn, xã hoàn thành mục tiêu được lấy tại thời điểm 30/6 năm 2015. Đối với các tiêu chí đến thời điểm 30/6 số liệu chưa được tổng hợp thì lấy tại thời điểm gần nhất.

Báo cáo kết quả rà soát gửi về Ủy ban Dân tộc, số 80 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội trước ngày 30/6/2015 đồng thời gửi bản mềm theo địa chỉ vanphongdieuphoi135@cema.gov.vn

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố phản ánh kịp thời về Ủy ban Dân tộc để giải quyết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
-
Bộ trưng, Chủ nhiệm (để b/c);
-
Ban Dân tộc tỉnh (để th/h);
-
Website Ủy ban Dân tộc;
-
Lưu: VT, VP 135 (5b)

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM




Sơn Phước Hoan

 

DANH SÁCH

CÁC TỈNH ĐÃ GỬI CÔNG VĂN

TÊN TỈNH

1. TỈNH VĨNH PHÚC

2. THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3. TỈNH QUẢNG NINH

4. TỈNH NINH BÌNH

5. TỈNH HÀ GIANG

6. TỈNH CAO BẰNG

7. TỈNH BẮC KẠN

8. TỈNH TUYÊN QUANG

9. TỈNH LÀO CAI

10. TỈNH YÊN BÁI

11. TỈNH THÁI NGUYÊN

12. TỈNH LẠNG SƠN

13. TỈNH BẮC GIANG

14. TỈNH PHÚ THỌ

15. TỈNH ĐIỆN BIÊN

16. TỈNH LAI CHÂU

17. TỈNH SƠN LA

18. TỈNH HÒA BÌNH

19. TỈNH THANH HÓA

20. TỈNH NGHỆ AN

21. TỈNH HÀ TĨNH

22. TỈNH QUẢNG BÌNH

23. TỈNH QUẢNG TRỊ

24. TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

25. TỈNH QUẢNG NAM

26. TỈNH QUẢNG NGÃI

27. TỈNH BÌNH ĐỊNH

28. TỈNH PHÚ YÊN

29. TỈNH KHÁNH HÒA

30. TỈNH NINH THUẬN

31. TỈNH BÌNH THUẬN

32. TỈNH KON TUM

33. TỈNH GIA LAI

34. TỈNH ĐẮK LẮK

35. TỈNH ĐẮK NÔNG

36. TỈNH LÂM ĐỒNG

37. TỈNH BÌNH PHƯỚC

38. TỈNH TÂY NINH

39. TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

40. TỈNH TRÀ VINH

41. TỈNH VĨNH LONG

42. TỈNH AN GIANG

43. TỈNH KIÊN GIANG

44. TỈNH HẬU GIANG

45. TỈNH SÓC TRĂNG

46. TỈNH BẠC LIÊU

47. TỈNH CÀ MAU

48. TỈNH ĐỒNG THÁP

49. TỈNH LONG AN

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 501/UBDT-VP135   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc   Người ký: Sơn Phước Hoan
Ngày ban hành: 28/05/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 501/UBDT-VP135

514

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
278743