• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Văn bản pháp luật về Công ty tài chính công ty cho thuê tài chính

 

Công văn 504/TXNK-CST năm 2016 về Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất thuê do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Tải về Công văn 504/TXNK-CST
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 504/TXNK-CST
V/v: Công ty cho thuê tài chính NK hàng hóa cho DNCX thuê

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

Trả lời công văn số 58/HQNA-NV ngày 11/1/2016 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc vướng mắc về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu cho doanh nghiệp chế xuất thuê, Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thuế nhập khẩu

Tại Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/5/2014 của Chính phủ không quy định chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu cho doanh nghiệp chế xuất thuê. Vì vậy, trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất thuê thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo quy định,

Tuy nhiên, Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và sẽ có văn bản hướng dẫn sau.

2. Về thuế giá trị gia tăng

Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tng cục Hải quan ghi nhận vướng mc của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Về việc đăng ký loại hình tờ khai

Căn cứ Điều 17, Điều 18 Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/5/2014 của Chính phủ, thì quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê tài chính gồm: có quyền sở hữu tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê; mua, nhập khu tài sản cho thuê theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cho thuê tài chính.

Như vậy, máy móc nhập khẩu thuộc quyền sở hữu của Công ty cho thuê tài chính, theo đó khi làm thủ tục nhập khẩu không được sử dụng mã loại hình E13 - Nhập tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất, đề nghị Công ty sử dụng mã loại hình phù hợp với hình thức xuất nhập khu theo hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan.

Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan thông báo đCục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục GSQL
(để p/hp);
- Lưu
: VT; CST (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hải Trang

 

Điều 17. Bên cho thuê có các quyền
1. Có quyền sở hữu tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê và không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác. Tài sản cho thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.
2. Có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.
3. Có quyền yêu cầu bên thuê ký cược và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định pháp luật nếu cần thiết.
4. Có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp thông tin về bên cung ứng, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, báo cáo quyết toán tài chính năm và các vấn đề khác có liên quan đến bên thuê và tài sản cho thuê.
5. Có quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê.
6. Chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng cho thuê tài chính cho một bên cho thuê tài chính khác. Trong trường hợp này, bên cho thuê phải thông báo trước bằng văn bản cho bên thuê.
7. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại khi bên thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
8. Được chấm dứt hợp đồng cho thuê trước thời hạn và yêu cầu bên thuê thanh toán đầy đủ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh do chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn do bên thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
9. Có quyền thu hồi tài sản cho thuê khi bên thuê sử dụng, khai thác tài sản cho thuê trái với quy định của hợp đồng cho thuê tài chính; yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm bên cho thuê thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê.
10. Có quyền thu hồi đối với tài sản cho thuê bị hỏng không thể phục hồi, sửa chữa, yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh đối với việc thu hồi tài sản cho thuê.
11. Các quyền khác theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 18. Bên cho thuê có nghĩa vụ
1. Đánh giá năng lực tài chính, uy tín của bên cung ứng hoạt động hợp pháp; tài sản cho thuê bao gồm đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành; tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, các điều kiện về cho thuê tài chính, mục đích sử dụng tài sản cho thuê và khả năng trả nợ của bên thuê.
2. Mua, nhập khẩu tài sản cho thuê theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê theo quy định của pháp luật.
4. Bên cho thuê không chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thỏa thuận với bên cung ứng.
5. Thực hiện đầy đủ, đúng các điều khoản, điều kiện khác quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 504/TXNK-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu   Người ký: Nguyễn Hải Trang
Ngày ban hành: 22/03/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 504/TXNK-CST

2.126

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
307187