• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Công văn về Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới năm 2018

Công văn 517/LĐTBXH-BĐG năm 2018 về chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2017 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 517/LĐTBXH-BĐG
V/v chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2017

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Điều 25 Luật bình đẳng giớiĐiều 13 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về việc hàng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, căn cứ Nghị quyết số 412/2017/UBTVQH14 ngày 24/7/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2018, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo đơn vị chức năng chuẩn bị Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia bình đẳng giới năm 2017 thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trân trọng đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi Báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Bình đẳng giới và gửi bản mềm qua địa chỉ thư điện tử: vubdg@molisa.gov.vn) trước ngày 15/03/2018 để tổng hợp, trình Chính phủ báo cáo Quốc hội.

(Chi tiết tại đề cương báo cáo gửi kèm theo và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ http://www.molisa.gov.vn).

Trân trọng cảm ơn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTTg Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- S
LĐTBXH các tnh, thành phố;
- Cổng TTĐT của Bộ (để phối hợp);
- Lưu: VT, BĐG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đào Hồng Lan

 

PHỤ LỤC 1:

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2017
Ban hành kèm theo Công văn s 517/LĐTBXH-BĐG ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(Dùng cho các địa phương)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /….-….

…….. ……., ngày  tháng  năm 2018

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2017

PHẦN I

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI

1. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới và thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch

a) Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới

Stt

Tên văn bản

Cơ quan ban hành/Cấp ban hành

Ngày ban hành

Hình thức văn bản

Cơ quan chủ trì soạn thảo

 

 

 

 

 

 

...

...

...

....

...

 

b) Lng ghép vn đ bình đng giới trong xây dựng chính sách, pháp luật

Stt

Tên văn bản được LGG

Nội dung LGG

Cơ quan ban hành

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

Cơ quan chủ trì soạn tho

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

....

...

...

 

2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật v bình đng giới

Đề nghị nêu rõ slượng hoạt động, đối tượng, mục đích truyền thông.

3. Công tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới

a) Slượng cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm làm công tác bình đẳng giới tại cấp tỉnh/huyện/xã (trong đó có phân tách giới tính nam và nữ)

b) Nâng cao năng lực thực hiện công tác bình đẳng giới:

+ Số các lớp tập huấn được tổ chức, nội dung tập huấn

+ Đối tượng tham gia

+ Số lượng người tham gia (có phân tách giới tính)

c) Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới

- Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra tại địa phương

- Nội dung thanh tra, kiểm tra (ví dụ như: thực hiện chính sách pháp luật lao động đối với lao động nữ tại các doanh nghiệp, truyền thông, quảng cáo mang định kiến giới…..)

- Số lượng các vụ việc bị xử phạt/ hình thức xử phạt/ Mức xử phạt

d) Công tác nghiên cứu, thống kê, công bố thông tin, số liệu

Nêu rõ số lượng các nghiên cứu, công bố thông tin, số liệu về bình đng giới

 đ) Kinh phí địa phương và huy động dành cho hoạt động bình đẳng giới

Năm

2017

2018

Ghi chú

Kinh phí (triệu đồng)

Kinh phí thường xuyên

Kinh phí huy động

Kinh phí thường xuyên

Kinh phí huy động

 

 

 

 

 

 

 

e) Hoạt động hợp tác quốc tế về bình đng giới

Nêu rõ các hoạt động hợp tác quốc tế về bình đng giới hoặc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới đã được triển khai thực hiện tại địa phương

4. Đánh giá tình hình chung triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới

PHẦN II

TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

I. Mục tiêu 1

1. Các hoạt động giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị

2. Kết quả thực hiện mục tiêu:

- Số lượng/Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2015 - 2020

- Tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội

- Tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021

- Tỷ lệ nữ lãnh đạo chủ chốt tại Ủy ban nhân dân cấp xã/huyện/tỉnh

- Đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội: số lượng/tỷ lệ nữ giữ chức vụ chủ cht

3. Khó khăn vướng mắc trong triển khai thực hiện

II. Mục tiêu 2

1. Các hoạt động làm giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động

2. Kết quả thực hiện mục tiêu:

Kết quả thực hiện 4 chỉ tiêu của mục tiêu 2 tại địa phương

3. Khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện

III. Mục tiêu 3

1. Các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

2. Kết quả thực hiện 2 chỉ tiêu của mục tiêu 3 tại địa phương

3. Khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện

IV. Mục tiêu 4

1. Các hoạt động nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

2. Kết quả thực hiện 4 chỉ tiêu của mục tiêu 4 tại địa phương

3. Khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện

V. Mục tiêu 5

1. Các hoạt động nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin.

2. Kết quả thực hiện 2 chỉ tiêu của mục tiêu 5 tại địa phương

3. Khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện

VI. Mục tiêu 6

1. Các hoạt động bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.

2. Kết quả thực hiện các 2 chỉ tiêu của mục tiêu 6 tại địa phương

3. Khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện

VII. Mục tiêu 7

1. Các hoạt động nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới.

2. Kết quả thực hiện các 4 chỉ tiêu của mục tiêu 7 tại địa phương

3. Khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện

PHẦN III

ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được.

2. Khó khăn, vướng mắc.

PHẦN IV

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ


Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)

 

PHỤ LỤC 2:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU BÌNH ĐẲNG GIỚI TỪ NĂM 2016 ĐẾN NAY
(dùng cho địa phương)

Mục tiêu, chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dn khoảng cách gii trong lĩnh vực chính trị.

- Chỉ tiêu 1: Phấn đu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ ĐBQH, ĐB HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 - 2020 trên 35%.

 

 

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 95% UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

 

 

- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức CT - XH có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

 

 

Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách gii trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phnữ người dân tc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động.

- Chỉ tiêu 1: Hằng năm, trong tng sngười được tạo việc làm mới, bảo đảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ).

 

 

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 35% trở lên vào năm 2020.

 

 

- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ lao động nnông thôn dưới 45 tui được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật đạt 50% vào năm 2020.

 

 

- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức đạt 100% vào năm 2020.

 

 

Mục tiêu 3: Nâng cao cht lượng nguồn nhân lc nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn 95% vào năm 2020.

 

 

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 50% vào năm 2020. Tỷ lệ nữ tiến sỹ đạt 25% vào năm 2020.

 

 

Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đng gii trong tiếp cận và thhưởng các dch vchăm sóc sức khỏe.

- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 115/100 vào năm 2020.

 

 

- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản dưới 52/100.000 vào năm 2020.

 

 

- Chỉ tiêu 3: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên 50% vào năm 2020 so với năm 2010.

 

 

- Chtiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống dưới 25/100 vào năm 2020.

 

 

Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đng gii trong lĩnh vực văn hóa và thông tin.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 giảm 80% sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. Tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới.

 

 

- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 có 100% đài phát thanh và đài truyền hình ở trung ương và địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

 

 

Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đng gii trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.

- Chỉ tiêu 1: Rút ngn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống 1,5 lần vào năm 2020.

 

 

- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 đạt 50% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về pháp lý và sức khỏe, được hỗ trợ và chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình. Đến năm 2020 đạt 85% số người gây bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.

 

 

- Chỉ tiêu 3: Đến năm 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả, được giải cứu, snạn nhân bị buôn bán tự trở về được phát hiện được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.

 

 

Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng gii.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 có 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

 

 

- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 có 100% thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về gii được tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới.

 

 

- Chỉ tiêu 3: Đến năm 2020 các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.

 

 

- Chỉ tiêu 4: Đến vào năm 2015 và duy trì đến năm 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đng giới và sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành được tập huấn nghiệp vụ ít nhất một lần.

 

 

 

 

Điều 25. Trách nhiệm của Chính phủ

1. Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

2. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.

3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.

4. Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.

5. Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước.

6. Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Xem xét báo cáo

1. Quốc hội xem xét các báo cáo sau đây:

a) Báo cáo công tác hằng năm của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

b) Báo cáo công tác nhiệm kỳ của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

c) Báo cáo của Chính phủ về kinh tế - xã hội; Báo cáo của Chính phủ về thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước; Báo cáo của Chính phủ về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; Báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng; Báo cáo của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; Báo cáo của Chính phủ về công tác thi hành án; Báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;

d) Báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo khác theo nghị quyết của Quốc hội hoặc theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Thời điểm xem xét báo cáo được quy định như sau:

a) Tại kỳ họp cuối năm, Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này. Tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan này gửi báo cáo đến đại biểu Quốc hội; khi cần thiết, Quốc hội xem xét, thảo luận;

b) Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Thời điểm xem xét báo cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật;

d) Thời điểm xem xét báo cáo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này theo nghị quyết của Quốc hội hoặc đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Theo sự phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.

4. Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo theo trình tự sau đây:

a) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo;

b) Chủ tịch Hội đồng dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra;

c) Quốc hội thảo luận, cho ý kiến về báo cáo; trường hợp cần thiết, báo cáo có thể được đưa ra thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội;

d) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo có thể trình bày bổ sung những vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm;

đ) Quốc hội xem xét, quyết định việc ra nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo.

5. Nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo phải có những nội dung cơ bản sau đây:

a) Đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập; trách nhiệm của cơ quan có báo cáo và người đứng đầu;

b) Thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;

c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, cá nhân;

d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về giám sát.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 517/LĐTBXH-BĐG   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội   Người ký: Đào Hồng Lan
Ngày ban hành: 01/02/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 517/LĐTBXH-BĐG

110

Thành viên
Đăng nhập bằng Google