• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 5184/TCT-TVQT năm 2015 xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5184/TCT-TVQT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5184/TCT-TVQT
V/v xác minh nội dung kinh tế của ấn ch

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Thông tư s 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013; Thông tư s 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014; Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015; Thông tư 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện ttrong lĩnh vực thuế; Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình kiểm tra hóa đơn và trên cơ sở đề xuất của Cục Thuế các tnh, thành phố về việc thực hiện xác minh nội dung kinh tế của ấn ch, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Các nội dung liên quan đến xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ:

1.1. Về nội dung kinh tế của ấn chỉ đề nghị xác minh:

Cơ quan thuế thực hiện xác minh nội dung kinh tế của ấn chđối với những ấn chỉ qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế (tại trụ scơ quan thuế hoặc tại trụ sngười nộp thuế) xác định có dấu hiệu vi phạm quy định về sử dụng ấn chdẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế (trên cơ sở phân tích rủi ro có nghi vn về doanh thu, thuế và các nội dung khác theo quy định) hoặc xác minh trên cơ sở đnghị của các đơn vị có liên quan như: Kim toán Nhà nước; Thanh tra Chính phủ, Cơ quan Công an...

1.2. Về mẫu phiếu gửi xác minh:

Mu phiếu gửi xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ đính kèm công văn này, gồm 02 mẫu

+ Mu s01: Dùng cho cơ quan Thuế gửi đến cơ quan Thuế.

+ Mu s02: Dùng cho cơ quan Thuế gửi đến người nộp thuế.

1.3. Hình thức xác minh:

- Trường hợp cơ quan Thuế và người nộp thuế đã thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bng phương thức giao dịch điện tử thì việc truyền, nhận mu phiếu và trả lời xác minh nội dung kinh tế của ấn chgiữa cơ quan Thuế với người nộp thuế và gia cơ quan Thuế với cơ quan Thuế thực hiện qua cng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

- Trường hợp cơ quan Thuế và người nộp thuế chưa thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử hoặc khi thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế bị lỗi hoặc hệ thống cơ sở hạ tng kỹ thuật chưa kịp nâng cấp thì việc gửi, nhận mẫu phiếu và trả lời xác minh nội dung kinh tế của ấn chgiữa cơ quan Thuế với người nộp thuế và giữa cơ quan Thuế với cơ quan Thuế thực hiện bng văn bản kèm theo các tài liệu có liên quan. Trong đó, cơ quan Thuế có thđiện thoại, gửi file mềm qua hòm thư nội bộ của cơ quan Thuế hoặc qua địa chmail của đơn vị đnghị xác minh nội dung kinh tế của ấn ch, để thông báo trước nội dung đề nghị xác minh.

1.4. Về thời hạn người nộp thuế trả lời đề nghị xác minh nội dung kinh tế của ấn ch.

Cơ quan Thuế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn người nộp thuế trả lời xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ phù hợp với quy định về thời hạn giải trình, cung cấp thông tin xác minh của người nộp thuế cho cơ quan thuế tại Luật quản lý thuế là không quá 10 ngày làm việc ktừ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kinh tế của ấn chcần xác minh.

Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên bản làm việc theo mẫu s02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

1.5. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:

Trường hợp đến thời hạn giải trình nhưng người nộp thuế cố tình không giải trình, không cung cấp thông tin hoặc giải trình, cung cấp thông tin không đúng theo thông báo của Cơ quan thuế, thì Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung ấn chtại trụ sở NNT để thực hiện xác minh nội dung kinh tế của ấn chtheo quy định tại điểm 2, Điều 30, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Căn cứ điểm 6, Điều 61, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, việc kiểm tra nội dung kinh tế của ấn chtại trụ sở người nộp thuế là thực hiện việc kiểm tra theo từng nội dung khi có phát sinh, do người nộp thuế ctình không giải trình, không cung cấp thông tin hoặc giải trình, cung cấp thông tin không đúng theo thông báo của Cơ quan thuế.

Trường hợp, trong năm cơ quan Thuế có yêu cầu xác minh nội dung kinh tế của ấn chtừ 02 lần trở lên, nhưng người nộp thuế ctình không giải trình hoặc không cung cấp thông tin, trên cơ sở phân tích rủi ro về sử dụng ấn chcơ quan Thuế lập kế hoạch kiểm tra toàn diện về tình hình quản lý, sử dụng n chỉ tại trụ sở người nộp thuế.

1.6. Về báo cáo tổng hợp kết quả xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ:

Bộ phận kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện các nội dung như sau:

- Truyền, nhận mẫu phiếu và trả lời xác minh nội dung kinh tế của ấn ch.

- Tổng hợp kết quả xác minh (theo mẫu phiếu gửi xác minh 01 và 02 ban hành kèm theo công văn này): số phiếu, slượng hóa đơn có sai phạm, không sai phạm, số tiền thuế, stiền thanh toán ngân sách vi phạm đã xử lý, chưa xử lý, số tiền đã nộp, chưa nộp NSNN, kiến nghị và đề xuất trong công tác xác minh, biện pháp khc phục hậu quả....

- Báo cáo và lưu trữ tài liệu liên quan về kiểm tra, xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ và các nội dung khác theo quy định tại Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình kiểm tra hóa đơn.

2. Về thời điểm xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ:

2.1. Về việc gửi xác minh và trlời xác minh nội dung kinh tế của ấn chphát sinh từ năm 2014 trở về trước:

Cục Thuế các tnh, thành phố thực hiện việc gửi xác minh và trả lời yêu cầu xác minh nội dung kinh tế theo hướng dẫn tại quy trình Quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định 1279/QĐ-TCT ngày 12/8/2014 và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

2.2. Về việc gửi xác minh và trả lời xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ phát sinh từ năm 2015 trđi, thực hiện như sau:

2.2.1. Trường hợp hồ sơ của người nộp thuế được đề nghị xác minh nội dung kinh tế có tại cơ quan Thuế quản lý trực tiếp (lưu trữ qua công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế; qua xác minh nội dung kinh tế các lần trước đó...) Cơ quan Thuế được yêu cu xác minh nội dung kinh tế thực hiện việc trả lời xác minh theo quy định tại Quy trình Quản lý n chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 747/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưng Tổng cục Thuế.

2.2.2. Trường hợp hồ sơ của người nộp thuế được đề nghị xác minh nội dung kinh tế không có tại cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc việc xác minh nội dung kinh tế phức tạp mà trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu xác minh nội dung kinh tế, cơ quan Thuế xét thấy chưa có thông tin trả lời, đnghị Cơ quan thuế các cấp thực hiện như sau:

- Lập văn bản gửi Tổ chức, cá nhân có yêu cầu xác minh nội dung kinh tế trong đó nêu rõ lý do Cơ quan Thuế chưa có kết quả trả lời yêu cầu xác minh của người nộp thuế.

- Gửi thông báo bng văn bản mẫu s 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính kèm mẫu phiếu đề nghị xác minh cho người nộp thuế được xác minh nội dung kinh tế đngười nộp thuế giải trình, cung cấp thông tin xác minh. Khi giải trình, cung cấp thông tin người nộp thuế sao liên 1 hoc liên 2, kèm theo cam kết các số ấn chtrên đã được kê khai, hạch toán tại kỳ tính Thuế.

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ giải trình cung cấp thông tin của người nộp thuế gửi tới, cơ quan Thuế lập văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị xác minh nội dung kinh tế của ấn ch.

- Trường hợp người nộp thuế được xác minh nội dung kinh tế không giải trình, không cung cấp thông tin hoặc giải trình, cung cấp thông tin không đúng theo thông báo của Cơ quan thuế, thì Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung ấn chtại trụ sở NNT (Tổ chức, cá nhân) để thực hiện xác minh nội dung kinh tế của ấn chtheo quy định tại điểm 2, Điều 30, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Thủ trưởng cơ quan Thuế chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo về thời gian và nội dung trả lời xác minh nội dung kinh tế của ấn ch theo kết quả đã xác minh được.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Vụ PC, CS, TTra, KK&KTT, Cục CNTT;
- Lưu: VT, TVQT (AC).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 


TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CQT BAN HÀNH PHIẾU XMAC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 1

S:         /XMAC-...

PHIẾU YÊU CẦU XÁC MINH NỘI DUNG KINH TẾ CỦA ẤN CHỈ

 

Kính gửi:

Đơn vị bán hàng:

- MST:

Đơn v mua hàng:

- MST:

 

STT

Ký hiệu mẫu ấn ch

Ký hiệu ấn ch

Số ấn ch

Nội dung liên 2 ấn ch

Nội dung liên 1 n ch

Đơn vị bán hàng

Mã số thuế

Tiền thuế GTGT (đ)

Ngày lập n ch

Đơn vị mua hàng

Mã số thuế

Tiền thuế GTGT (đ)

Ngày lập ấn ch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu có sự chênh lệch về nội dung trên các ấn ch, đề nghị đơn vị sao y bản chính gửi kèm theo kết quả xác minh.

Nội dung ghi thêm: ……………………………………………………………………………

 

 

....., ngày     tháng      năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ ĐỀ NGHỊ XÁC MINH

....., ngày     tháng      năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ TRẢ LỜI XÁC MINH

Nơi nhận:
- ………………
- ………………
- Lưu VT, ……

 

 

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CQT BAN HÀNH PHIẾU XMAC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 2

S:         /XMAC-...

PHIẾU YÊU CẦU XÁC MINH NỘI DUNG KINH TẾ CỦA ẤN CHỈ

 

Kính gửi:

(Người nộp Thuế)……………………………..

Mã số thuế:……………………………………

 

STT

Ký hiệu mẫu ấn ch

Ký hiệu ấn chỉ

Số ấn chỉ

Nội dung liên 1 ấn ch

Nội dung liên 2 ấn ch

Đơn vị bán hàng

Mã số thuế

Tiền thuế GTGT (đ)

Ngày lập ấn ch

Kỳ kê khai thuế

Đơn vị bán hàng

Mã số thuế

Tiền thuế GTGT (đ)

Ngày lập ấn ch

Kỳ kê khai thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị (Người nộp thuế)….. gửi kết quả xác minh thông tin của ấn ch, kèm theo bản sao y của đơn vị đối với ấn chđề nghị xác minh về CQT trước ngày    /     /     . Nếu qua thời hạn trên CQT syêu cầu giải trình và bổ sung thông tin theo quy định của Luật quản lý thuế

 

 

....., ngày     tháng      năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ ĐỀ NGHỊ XÁC MINH

....., ngày     tháng      năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ TRẢ LỜI XÁC MINH

Nơi nhận:
- ………………
- ………………
- Lưu VT, …..

 

 

 

Điều 61. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
...

6. Phạm vi và tần suất kiểm tra

Kiểm tra đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 và khoản 4 Điều này được thực hiện kiểm tra tối đa 1 lần trong 1 năm với phạm vi kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế hoặc kiểm tra theo từng dấu hiệu rủi ro về thuế của người nộp thuế; đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 và khoản 3 Điều này được kiểm tra theo nội dung cụ thể.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn
...

2. Kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn

a) Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.

b) Nội dung kiểm tra hóa đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.

c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra.

d) Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra hóa đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá nhân, nếu tổ chức, hộ, cá nhân chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn đúng quy định thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra hóa đơn.

đ) Việc kiểm tra phải được tiến hành trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để cơ quan thuế xem xét quyết định. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận về việc hoãn thời gian kiểm tra.

Thời gian kiểm tra hóa đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, hộ, cá nhân không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan thuế có thể gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá năm (05) ngày làm việc.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.

Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra (nếu có).

e) Xử lý kết quả kiểm tra

- Chậm nhất năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra. Trường hợp phát sinh hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra .

- Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và quy trình kiểm tra, thanh tra về thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn
...

2. Kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn

a) Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.

b) Nội dung kiểm tra hóa đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.

c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra.

d) Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra hóa đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá nhân, nếu tổ chức, hộ, cá nhân chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn đúng quy định thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra hóa đơn.

đ) Việc kiểm tra phải được tiến hành trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để cơ quan thuế xem xét quyết định. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận về việc hoãn thời gian kiểm tra.

Thời gian kiểm tra hóa đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, hộ, cá nhân không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan thuế có thể gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá năm (05) ngày làm việc.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.

Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra (nếu có).

e) Xử lý kết quả kiểm tra

- Chậm nhất năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra. Trường hợp phát sinh hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra .

- Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và quy trình kiểm tra, thanh tra về thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5184/TCT-TVQT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Trần Văn Phu
Ngày ban hành: 07/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết

Về hình thức xác minh nội dung kinh tế, Công văn 5184/TCT-TVQT hướng dẫn như sau:

- Trường hợp cơ quan thuế, người nộp thuế đã thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định bằng giao dịch điện tử thì việc xác minh nội dung kinh tế thực hiện qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

- Trường hợp cơ quan thuế, người nộp thuế chưa thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định bằng giao dịch điện tử hoặc hệ thống bị lỗi, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng thì việc xác minh thực hiện bằng văn bản kèm theo các tài liệu có liên quan.

Phiếu yêu cầu xác minh nội dung kinh tế thực hiện theo mẫu số 1, số 2 ban hành kèm văn bản này.

Từ khóa: Công văn 5184/TCT-TVQT

6.201

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
297900