• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014

Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở

Văn bản pháp luật về Nhà ở xã hội

 

Công văn 52/BXD-QLN năm 2015 hướng dẫn thủ tục miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành

Tải về Công văn 52/BXD-QLN
Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/BXD-QLN
V/v Hướng dẫn thủ tục miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tràng An

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 15/CV-TA ngày 27/4/2015 của Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tràng An, đề nghị hướng dẫn quy định về việc hoàn trả tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được chuyển đổi một phần từ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Theo báo cáo của Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tràng An (sau đây viết tắt là Công ty Tràng An) thì Dự án Khu dân cư giáp khu tái định cư Bến xe – Bộ đội Biên phòng (là dự án xây dựng nhà ở thương mại do Công ty làm chủ đầu tư) đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về việc nộp tiền sử dụng đất đối với 295.259 m2 đất thuộc dự án với số tiền là 139.883.857.000 đồng. Số tiền sử dụng đất này được Cục thuế tỉnh Bạc Liêu tính trừ vào số tiền mà Công ty đã ứng trước để bồi thường hỗ trợ thực hiện giải phóng mặt bằng theo phương án được phê duyệt (văn bản số 158/TB-CT ngày 09/7/2012 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu).

Thực hiện chủ trương của Chính phủ, được sự chấp thuận của UBND tỉnh Bạc Liêu, Công ty Tràng An đã chuyển 29.699,55 m2 đất (thuộc 295.259m2 đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về việc nộp tiền sử dụng đất và nằm ngoài diện tích đất 20% quỹ đất mà công ty phải giao lại cho UBND tỉnh theo quy định) của Dự án Khu dân cư giáp khu tái định cư Bến xe – Bộ đội Biên phòng để triển khai Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại phường 7, thành phố Bạc Liêu. Ngày 18/12/2014, Cục thuế tỉnh Bạc Liêu có Quyết định số 1196/QĐ-CT miễn tiền sử dụng đất cho Công ty Tràng An đối với 29.699,55 m2 tại địa chỉ khu đất Dự án nhà ở xã hội nêu trên, với tổng số tiền được miễn là 13.156.900.650 đồng. Công ty đã có văn bản gửi Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, UBND tỉnh Bạc Liêu xin được xem xét, hoàn trả số tiền sử dụng đất được miễn cho phần diện tích đất xây dựng nhà ở xã hội này. Ngày 07/4/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã có văn bản số 951/UBND-KT trả lời Công ty về vấn đề này như sau: “Do giá trị tiền sử dụng đất mà Chủ đầu tư phải nộp đã được khấu trừ hết, nên Chủ đầu tư không có nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước; do đó, về nguyên tắc Nhà nước không hoàn lại tiền sử dụng đất 13.156.900.650 đồng của phần diện tích 29.699,55 m2 đất xây dựng 426 căn nhà xã hội theo như đề nghị của Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tràng An”.

2. Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, Dự án phát triển nhà ở xã hội được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt. Tuy nhiên, việc xác định và thu, nộp tiền sử dụng đất; trình tự, thủ tục thực hiện miễn, giảm, hoàn trả tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính. Do đó, đề nghị Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tràng An liên hệ với Bộ Tài chính để được hướng dẫn, giải quyết vấn đề này.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tràng An nghiên cứu, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- BT. Trịnh Đình Dũng (để báo cáo);
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ VÀ
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN





Nguyễn Mạnh Hà

 

 

Điều 12. Cơ chế hỗ trợ, ưu đãi phát triển nhà ở xã hội

1. Dự án phát triển nhà ở xã hội được Nhà nước hỗ trợ, ưu đãi theo quy định sau đây:

a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại quy định tại Điểm 1 Khoản này) đã được phê duyệt;

Trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất; đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20% thì được Nhà nước hoàn trả lại hoặc được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c) Được miễn, giảm và hưởng các ưu đãi về thuế suất thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

d) Được hỗ trợ ưu đãi từ các nguồn:

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và định chế tài chính được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và các định chế tài chính có trách nhiệm dành một lượng vốn (tối thiểu khoảng 3% tổng dư nợ) để cho các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội và người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội vay với lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường, kỳ hạn trả nợ phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng.

- Vay vốn ưu đãi từ nguồn ngân sách của địa phương, nguồn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, Quỹ phát triển nhà ở và các nguồn vốn vay ưu đãi khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

đ) Được hỗ trợ từ nguồn ngân sách toàn bộ kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước); được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án theo điều kiện của địa phương.

e) Được miễn thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế cơ sở đối với trường hợp dự án áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình nhà ở xã hội do cơ quan có thẩm quyền ban hành; được áp dụng hình thức tự thực hiện đối với các phần việc tư vấn, thi công xây lắp nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng (trừ các dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư bằng ngân sách nhà nước).

g) Đối với doanh nghiệp, sản xuất có sử dụng người lao động trong khu công nghiệp nếu tự đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở cho người lao động của đơn vị mình nhưng không thu tiền thuê nhà hoặc thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá mức giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và các doanh nghiệp thuê nhà để bố trí cho người lao động ở thì chi phí xây dựng, mua nhà ở hoặc chi phí thuê nhà ở được tính là chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

h) Được sử dụng nhà ở và công trình xây dựng hình thành trong tương lai trong phạm vi dự án phát triển nhà ở xã hội làm tài sản thế chấp khi vay vốn đầu tư cho dự án đó.

i) Được phát hành trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh theo quy định pháp luật về phát hành trái phiếu.

k) Được hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư (nếu có).

l) Chủ đầu tư dự án được dành 20% tổng diện tích đất ở được giao trong phạm vi dự án phát triển nhà ở xã hội (bao gồm cả dự án sử dụng quỹ đất 20%) để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại (kể cả nhà ở thương mại cao tầng hoặc thấp tầng) nhằm bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và giảm chi phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội sau khi đầu tư.

Đối với trường hợp dự án phát triển nhà ở xã hội mà phương án quy hoạch chi tiết do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh doanh thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư được phép dành 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án đó để bán, cho thuê, thuê mua theo giá kinh doanh thương mại.

Phần kinh doanh thương mại quy định tại Khoản này phải được hạch toán chung vào toàn bộ dự án phát triển nhà ở xã hội và bảo đảm nguyên tắc lợi nhuận định mức tối đa theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Đối với trường hợp dự án phát triển nhà ở xã hội đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách chỉ để cho thuê thì ngoài các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì còn được hỗ trợ theo quy định sau đây:

a) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ toàn bộ vốn đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án từ nguồn ngân sách địa phương;

b) Đối với quỹ nhà ở xã hội dành để cho thuê thì sau thời gian cho thuê tối thiểu là 05 (năm) kể từ thời điểm bắt đầu cho thuê, chủ đầu tư dự án được phép bán quỹ nhà ở này cho người đang thuê (nếu có nhu cầu) theo giá bán nhà ở xã hội tại thời điểm bán nhà ở đó.

3. Hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư nhà ở xã hội được hỗ trợ, ưu đãi theo quy định sau đây:

a) Được miễn tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang xây dựng nhà ở xã hội.

b) Được miễn, giảm và hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác liên quan đến hoạt động bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về thuế.

c) Được hỗ trợ theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

d) Được sử dụng nhà ở hình thành trong tương lai để làm tài sản thế chấp khi vay vốn đầu tư nhà ở xã hội.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 52/BXD-QLN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Nguyễn Mạnh Hà
Ngày ban hành: 16/06/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 52/BXD-QLN

508

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
279123