• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật kế toán


Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

 

Công văn 5253/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xuất trả hàng mượn không lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5253/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5253/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1415/CT-TTr ngày 08/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về xử lý đối với xuất trả hàng mượn không lập hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1b Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính về nguyên tắc lập hóa đơn.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về giá tính thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc người bán phải lập hóa đơn khi xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn như trường hợp bán hàng hóa. Theo nội dung trình bày của Cục Thuế tỉnh Long An tại công văn số 1415/CT-TTr ngày 08/10/2014 nêu trên không nêu cụ thể, kèm các tài liệu liên quan đối với trường hợp Công ty TNHH PNP Chemitech xuất nguyên vật liệu cho mượn trong năm 2011, 2012 nhưng không lập hóa đơn và khi hoàn trả nguyên vật liệu cũng không xuất hóa đơn thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ tình hình thực tế thanh tra tại Công ty TNHH PNP Chemitech để xử lý theo quy định. Trường hợp còn có vướng mắc thì báo cáo cụ thể kèm theo tài liệu liên quan đến việc xuất, hoàn trả nguyên vật liệu cho mượn nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC; Vụ KK-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

Điều 7. Giá tính thuế
...
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Ví dụ 17: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000 đồng/chiếc. Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000 đồng.

Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định thì giá tính thuế được xác định bằng không (0).

Cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu trách nhiệm về số lượng giấy mời, danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở mang biếu, tặng giấy mời trước khi diễn ra chương trình biểu diễn, thi đấu thể thao. Trường hợp cơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ví dụ 18: Công ty cổ phần X được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức cuộc thi “Người đẹp Việt Nam năm 20xx”, ngoài số vé in để bán thu tiền cho khán giả, Công ty có in một số giấy mời để biếu, tặng không thu tiền để mời một số đại biểu đến tham dự và cổ vũ cho cuộc thi, số giấy mời này có danh sách tổ chức, cá nhân nhận. Khi khai thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế đối với số giấy mời biếu, tặng được xác định bằng không (0). Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Công ty cổ phần X vẫn thu tiền khi biếu, tặng giấy mời thì Công ty cổ phần X bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Lập hóa đơn

1. Nguyên tắc lập hóa đơn
...
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5253/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày ban hành: 25/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5253/TCT-CS

152

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
258631