• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 53/TCHQ-GSQL năm 2015 về tạm nhập hàng hóa qua điểm thông quan Co Sa tỉnh Lạng Sơn để tái xuất sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 53/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/TCHQ-GSQL
V/v: tạm nhập hàng hóa qua điểm thông quan Co Sa tỉnh Lạng Sơn để tái xuất sang nước thứ ba

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Trả lời công văn số 396/BC-UBND ngày 11/11/2014, công văn số 436/BC-UBND ngày 09/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn báo cáo đề nghị cho hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất được tạm nhập qua điểm thông quan Co Sa để xuất sang nước thứ ba. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 11 Nghị định 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các quy định về quản nhà nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thì việc tạm nhập hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất để tái xuất sang nước thứ ba, không được phép thực hiện qua cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan trong và ngoài khu kinh tế cửa khẩu. Việc tạm nhập hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất qua cửa khẩu phụ, điểm thông quan biên giới thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Điểm thông quan Co Sa nằm trong phạm vi khu vực cửa khẩu chính Chi Ma theo công văn số 4623/VPCP-KTTH ngày 23/6/2014 của Văn Phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phạm vi các cửa khẩu tỉnh Lạng Sơn, việc quản lý tại đây do các lực lượng chức năng của cửa khẩu Chi Ma quản lý. Tuy nhiên hàng hóa xuất nhập khẩu qua điểm thông quan Co Sa phải thực hiện theo quy định về quản lý cửa khẩu tại Nghị định 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005, Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, Quyết định 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ và theo Hiệp định năm 2009 giữa Việt Nam và Trung Quốc về quản lý cửa khẩu biên giới. Do vậy, điểm thông quan Co Sa không được thực hiện tạm nhập hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất để xuất sang nước thứ ba; không được thực hiện tái xuất đối với các mặt hàng quy định tại công văn số 7415/VPCP-KTTH ngày 23/9/2014 của Văn phòng Chính phủ.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để UBND tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo các ngành chức năng trên địa bàn thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục ĐTCBL (để thực hiện);
- Cục HQ Lạng Sơn (để thực hiện);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 11. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định sau:

1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp phải có giấy phép của Bộ Công Thương.

2. Đối với các loại hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục tạm nhập, tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

3. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng sau đây là loại hình kinh doanh có điều kiện:

a) Hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Hàng hóa dễ gây lây lan mầm bệnh hoặc gây ô nhiễm môi trường.

c) Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt theo danh mục do Bộ Công Thương công bố.

Chính phủ giao Bộ Công Thương quy định cụ thể điều kiện để doanh nghiệp được kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Khoản 3 Điều này và điều kiện khi kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng này.

4. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, doanh nghiệp có văn bản đề nghị gia hạn gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 (ba mươi) ngày và không quá 2 (hai) lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất.

Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy. Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu và thuế.

5. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của Hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

6. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

7. Tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu.

8. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất:

a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định của pháp luật.

Việc tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu, địa điểm khác thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối với tạm nhập, tái xuất gỗ với các nước có chung đường biên giới, căn cứ quy định của Nghị định này và văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể về cửa khẩu tạm nhập, tái xuất.

9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khi tiêu thụ nội địa phải thực hiện theo cơ chế quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 53/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 06/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 53/TCHQ-GSQL

136

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
262451