• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đấu thầu


 

Công văn 5386/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5386/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5386/TCT-CS
V/v: chính sách thuế nhà thầu

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên

Trả lời công văn số 3235/CT-TTHT ngày 28/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về việc chính sách thuế nhà thầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định đối tượng áp dụng của Thông tư:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:

2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam…

Tại điểm 1.1 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định:

“- Doanh thu chịu thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).”

Tại điểm 2.1 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định:

“- Doanh thu chịu thuế TNDN là toàn bộ doanh thu, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có), không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được. Doanh thu chịu thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).”

Tại bản dịch Hợp đồng dịch vụ ký ngày 01/8/2008 giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long II và Tập đoàn Sumitomo Corporation quy định:

- Tại điểm 2 quy định Công ty KCN Thăng Long II chỉ định Sumitomo hỗ trợ tiếp thị toàn bộ đối với việc cho thuê lại các Lô đất.

- Tại điểm 3 quy định các dịch vụ sẽ được Sumitomo cung cấp ngoài lãnh thổ Việt Nam bao gồm: Tìm kiếm và xác định khách hàng và cung cấp cho khách hàng mọi thông tin có liên quan đến việc cho thuê lại đất của TLIPII; Thu nhận các đòi hỏi của khách hàng liên quan đến việc cho thuê lại đt; Hỗ trợ TLIPIIC trong giới hạn năng lực của Simitomo, trong mọi chương trình quảng cáo và tiếp thị cần thiết để khuyếch trương hình ảnh của TLIPII và làm thuận lợi các hoạt động tiếp thị liên quan đến việc cho thuê lại đất; Thực hiện vai trò của một trung gian trong mọi giao tiếp giữa TLIPIIC và khách hàng liên quan đến việc cho thuê lại đất bao gồm cả việc chuyển báo giá; Cung cấp các tư vấn và giải thích về TLIPII và hướng dẫn đầu tư vào Việt Nam một cách thuận lợi cho khách hàng; Cung cấp các hoạt động tiếp thị khác nếu cần thiết liên quan tới các dịch vụ trên.

- Tại điểm 6 quy định về phí thù lao tiếp thị: TLIPIIC sẽ phải trả cho Sumitomo khoản phí thù lao tiếp thị với tỷ lệ bằng 7% của tổng doanh thu cho thuê lại đất thu được từ mỗi hợp đồng.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp ngày 01/8/2008, Công ty Sumitomo Corporation (Nhật Bản) ký hợp đồng với Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long II (TLIPIIC) để cung cấp các dịch vụ như: Tìm kiếm và xác định khách hàng và cung cấp cho khách hàng mọi thông tin có liên quan đến việc cho thuê lại đất của TLIPII; Thu nhận các đòi hỏi của khách hàng liên quan đến việc cho thuê lại đất..., các dịch vụ được thực hiện ở ngoài Việt Nam nhưng kết quả của dịch vụ là khách hàng ở nước ngoài sẽ thuê lại đất của TLIPIIC tại Việt Nam và Công ty Sumitomo Corporation phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì Công ty Sumitomo Corporation thuộc đi tượng nộp thuế nhà thu (thuế TNDN, thuế GTGT) tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (TCT);
- Vụ PC
(TCT);
- Lưu: VT, CS (3
b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

A. PHẠM VI ÁP DỤNG

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:
...
2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng nêu tại Mục I, Phần A của Thông tư này, tùy theo từng ngữ cảnh cụ thể dưới đây gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
...
II. ĐỐI VỚI NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI, NHÀ THẦU PHỤ NƯỚC NGOÀI KHÔNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nộp thuế giá trị gia tăng theo ph­ương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ (%) tính trên doanh thu, cụ thể như sau:

1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Căn cứ tính thuế là giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT.

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng xThuế suất thuế GTGT

1.1. Giá trị gia tăng:

Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được xác định bằng doanh thu chịu thuế GTGT nhân tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.

- Doanh thu chịu thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có). Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế) thì doanh thu chịu thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT được xác định theo công thức sau:

Doanh thu chịu thuế GTGT =Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT/ (1 – Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x thuế suất thuế GTGT)

Riêng doanh thu chịu thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện các hợp đồng dịch vụ, xây dựng, lắp đặt cùng với việc cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư, được trừ giá trị máy móc, thiết bị, vật tư dưới đây khi xác định doanh thu chịu thuế GTGT:

+ Máy móc, thiết bị, ph­ương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của Bên Việt Nam là doanh nghiệp;

+ Máy móc, thiết bị, ph­ương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Bên Việt Nam;

+ Máy bay, tầu thủy, giàn khoan thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do Bên Việt Nam thuê dùng cho sản xuất kinh doanh;

+ Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế ph­ương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.

Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế GTGT nêu trên của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng, vật t­ư, phụ tùng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Giá trị hàng hoá nhập khẩu được khấu trừ khi xác định doanh thu chịu thuế được xác định theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu.

- Tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu tí­nh thuế đối với một số ngành kinh doanh như sau:

(Bảng xem tại văn bản)

- Đối với các Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế GTGT tính trên doanh thu chịu thuế khi xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế GTGT đối với ngành nghề kinh doanh có mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
...
II. ĐỐI VỚI NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI, NHÀ THẦU PHỤ NƯỚC NGOÀI KHÔNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nộp thuế giá trị gia tăng theo ph­ương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ (%) tính trên doanh thu, cụ thể như sau:
...
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Căn cứ tính thuế là Doanh thu chịu thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế.

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu chịu thuế TNDN xTỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế

2.1. Doanh thu chịu thuế TNDN:

- Doanh thu chịu thuế TNDN là toàn bộ doanh thu, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có), không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được. Doanh thu chịu thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Trường hợp, theo thỏa thuận tại Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận doanh thu không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu chịu thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Doanh thu chịu thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN / (1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế)

Ví dụ: Nhà thầu A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế là 300.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài với giá trị là 23.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế TNDN, thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài. Việc xác định số thuế TNDN, số thuế GTGT nhà thầu nước ngoài phải nộp như sau:

a) Xác định doanh thu chịu thuế:

Doanh thu chịu thuế TNDN = (300.000 + 23.000) / (1 – 0,05) = 340.000,00 USD

Doanh thu chịu thuế GTGT = 340.000 / (1 – 50% x 10%) = 357.894,73 USD

b) Xác định số thuế phải nộp:

- Số thuế TNDN phải nộp = 340.000,00 x 5% = 17.000,00 USD (1)

- Số thuế GTGT phải nộp = 357.894,73 x 50% x 10% = 17.894,73 USD (2)

Tổng cộng (l) + (2): 34.894,73 USD.

> Xác định doanh thu chịu thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:

a) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu.

b) Doanh thu chịu thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, được xác định không bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như­ bảo hiểm ph­ương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm và người điều khiển ph­ương tiện, máy móc, nếu có chứng từ thực tế chứng minh.

Riêng doanh thu chịu thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê tầu biển được xác định như sau:

+ Trường hợp bên đi thuê phải trả các chi phí nh­ư chi phí người điểu khiển, bảo hiểm, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm thì doanh thu tính thuế TNDN đối với cho thuê tầu biển bằng 50% tiền cho thuê.

+ Trường hợp bên cho thuê phải chi trả các chi phí nh­ư chi phí người điều khiển, bảo hiểm, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, doanh thu tính thuế TNDN đối với cho thuê tầu biển bằng 20% tiền cho thuê.

c) Doanh thu chịu thuế TNDN của hãng hàng không nước ngoài, có hoạt động vận chuyển hàng không tại Việt Nam, là số tiền cước vận chuyển thực thu tính cho số lượng hành khách, hàng hoá thực xếp lên máy bay của hãng đó tại cảng hàng không đi ở Việt Nam đến cảng hàng không đến ở nước ngoài - là cảng đến cuối cùng của hành khách, hàng hoá theo hợp đồng hoặc chứng từ vận chuyển do bản thân hãng hàng không nước ngoài có bán vận tải hàng không tại Việt Nam thực hiện, không phải cảng mà hành khách, hàng hóa chỉ dừng lại ở mục đích quá cảnh (transit).

d) Lãi tiền vay: như quy định tại điểm 8, Mục IV, Phần A của Thông tư này.

Riêng lãi tiền vay của hợp đồng vay vốn nước ngoài ký trước ngày 01/01/1999 không thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp các hợp đồng này có sự điều chỉnh, gia hạn:

+ Đối với trường hợp việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thỏa thuận tại Hợp đồng vay vốn và thời gian gia hạn nợ vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng, thời gian gia hạn nợ vay trung hạn, dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng vay vốn thì lãi tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với trường hợp ký hợp đồng vay vốn mới nhưng tại hợp đồng vay quy định việc cho vay để thay thế khoản vay cũ, không thay đổi bên cho vay, các điểu kiện về lãi suất, điều kiện thanh toán thuận lợi hơn so với hợp đồng vay vốn cũ thì lãi tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với trường hợp việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thỏa thuận tại Hợp đồng vay vốn nhưng thời gian gia hạn nợ vượt quá thời hạn gia hạn tối đa nêu trên thì khoản lãi tiền vay phát sinh kể từ khi hết thời hạn gia hạn tối đa nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với các trường hợp điều chỉnh hợp đồng vay vốn kèm theo sự thay đổi các nội dung chính của hợp đồng như­: lãi suất, ph­ương thức cho vay, điều kiện thanh toán thì các khoản lãi tiền vay phát sinh kể từ khi hết hiệu lực của Hợp đồng vay vốn gốc thuộc diện chịu thuế TNDN.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5386/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 15/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết

Công văn 5386/TCT-CS xác định: trường hợp ngày 01/8/2008, Công ty Sumitomo Corporation (Nhật Bản) ký hợp đồng với Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long II (TLIPIIC) để cung cấp các dịch vụ như: Tìm kiếm và xác định khách hàng và cung cấp cho khách hàng mọi thông tin có liên quan đến việc cho thuê lại đất của TLIPII; Thu nhận các đòi hỏi của khách hàng liên quan đến việc cho thuê lại đất..., các dịch vụ được thực hiện ở ngoài Việt Nam nhưng kết quả của dịch vụ là khách hàng ở nước ngoài sẽ thuê lại đất của TLIPIIC tại Việt Nam và Công ty Sumitomo Corporation phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì Công ty Sumitomo Corporation thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu (thuế TNDN, thuế GTGT) tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BTC.

Từ khóa: Công văn 5386/TCT-CS

2.348

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
298674