• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

 

Công văn 5412/TCHQ-GSQL năm 2013 nộp bản phô tô C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 5412/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5412/TCHQ-GSQL
V/v nộp bản phô tô C/O mẫu D

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty TNHH dầu thực vật Cái Lân.
(Đ/c: KCN Cái Lân, TP Hạ Long, Quảng Ninh)

 

Trả lời công văn số 374 0813 OL/CALOFIC đề ngày 26/8/2013 của công ty về việc chấp thuận dùng bản phô tô C/O mẫu D để áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA khi kê khai, tính và nộp thuế nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Theo Điều 13, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN thì “Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu tờ khai, C/O, kèm các chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, và vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu khi được yêu cầu) và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu”;

2. Quy định về thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007:

2.1 Theo Điều 3.5, Điểm 3, Mục I “Nguyên tắc áp dụng”:

“Trường hợp người khai hải quan chưa nộp được C/O ưu đãi đặc biệt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn các điều kiện khác quy định tại Mục I của Thông tư này, thì tạm tính thuế theo mức thuế suất MFN. Khi người khai hải quan nộp bổ sung C/O ưu đãi đặc biệt hợp lệ theo quy định tại mục II của Thông tư này thì cơ quan hải quan tính lại thuế theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng theo đúng quy định”.

2.2 Theo Điểm 5, Mục II “Quy định về nộp C/O” thì:

-Thời điểm nộp C/O cho cơ quan Hải quan là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu. C/O nộp cho cơ quan Hải quan bao gồm 01 bản chính (original) và phải còn giá trị hiệu lực tại thời điểm nộp;

- Trường hợp chưa nộp được C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, nếu có lý do chính đáng và người khai hải quan có văn bản đề nghị được chậm nộp C/O ưu đãi đặc biệt, cam kết nộp C/O đúng trong thời hạn cho phép thì Chi cục trưởng Hải quan quyết định gia hạn thời gian nộp C/O trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Theo đó, tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, để được xem xét hưởng ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA, ngoài bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định, công ty phải nộp cho cơ quan hải quan bản gốc C/O mẫu D hợp lệ. Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai nếu công ty chưa nộp được C/O mẫu D bản gốc thì có công văn xin nợ và được Lãnh đạo Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai chấp nhận thì được chậm nộp C/O bản gốc trong vòng 30 ngày kể từ ngày mở tờ khai.

Do đó, việc doanh nghiệp đề nghị nộp bản sao C/O (bản phô tô) để được hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt là trái với những quy định dẫn trên.

Tổng cục Hải quan thông báo để công ty được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

II. XUẤT XỨ, GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ.

...

5. Quy định về việc nộp C/O:

5.1- Thời điểm nộp C/O cho cơ quan Hải quan là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu. C/O nộp cho cơ quan Hải quan bao gồm 01 bản chính (original) và phải còn giá trị hiệu lực tại thời điểm nộp. Thời hạn giá trị hiệu lực của C/O là 06 tháng kể từ ngày cấp.

5.2- Trường hợp chưa nộp được C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, nếu có lý do chính đáng và người khai hải quan có văn bản đề nghị được chậm nộp C/O ưu đãi đặc biệt, cam kết nộp C/O đúng trong thời hạn cho phép thì Chi cục trưởng Hải quan quyết định gia hạn thời gian nộp C/O trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp người khai hải quan nộp C/O quá thời hạn 30 ngày đã được cho phép chậm nộp, nếu C/O còn hiệu lực và phù hợp với bộ chứng từ, với kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá (trong trường hợp hàng hoá phải kiểm tra thực tế) thì cơ quan hải quan vẫn chấp nhận và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho lô hàng nhập khẩu, đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp sau đối với đối tượng vi phạm:

a) Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp C/O quá thời hạn cho phép chậm nộp theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan.

b) Đưa vào danh sách doanh nghiệp không chấp hành tốt pháp luật hải quan.

c) Kiểm tra sau thông quan chặt chẽ các lô hàng nhập khẩu có C/O ưu đãi đặc biệt.

d) Không chấp nhận cho doanh nghiệp nộp chứng từ bảo lãnh thuế đối với các lô hàng hưởng ưu đãi đặc biệt, phải nộp thuế ngay.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. PHẠM VI, ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG.

...

3. Nguyên tắc áp dụng.

...

3.5- Trường hợp người khai hải quan chưa nộp được C/O ưu đãi đặc biệt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu nhưng hàng hoá nhập khẩu thoả mãn các điều kiện khác quy định tại Mục I của Thông tư này, thì tạm tính thuế theo mức thuế suất MFN. Khi người khai hải quan nộp bổ sung C/O ưu đãi đặc biệt hợp lệ theo quy định tại mục II của Thông tư này thì cơ quan hải quan tính lại thuế theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng theo đúng quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5412/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 12/09/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5412/TCHQ-GSQL

111

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
207046