• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ


 

Công văn 5425/TCT-CS năm 2018 về xử lý hóa đơn hết giá trị sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5425/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5425/TCT-CS
V/v xử lý hóa đơn hết giá trị sử dụng.

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3134/CT-HCQTTVAC ngày 09/08/2018 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị hỗ trợ xóa Thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng trên ứng dụng Quản lý ấn chỉ đối với Công ty TNHH MTV Hoàng Công Hưng và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mai Bình Long với lý do: Doanh nghiệp có văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế và giải trình về việc doanh nghiệp vẫn đang hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.

Ngày 29/03/2018, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1058/TCT-CS hướng dẫn xử lý hóa đơn hết giá trị sử dụng đối với trường hợp cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế. (gửi kèm bản photocopy công văn số 1058/TCT-CS)

Theo hướng dẫn tại công văn số 1058/TCT-CS nêu trên, trường hợp cơ quan thuế đã thực hiện đầy đủ các thủ tục xác minh tình trạng hoạt động của các cơ sở kinh doanh là Công ty TNHH MTV Hoàng Công Hưng và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mai Bình Long tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2 Phần II Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 438/QĐ-TCT ngày 05/4/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế thì Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ hướng dẫn các cơ sở kinh doanh xử lý hóa đơn theo hướng dẫn tại công văn số 1058/TCT-CS ngày 29/03/2018 của Tổng cục Thuế.

Trường hợp Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ trong quá trình xác minh tình trạng hoạt động của cơ sở kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế chưa thực hiện đúng và đủ trình tự thủ tục xác minh theo hướng dẫn tại Điểm 2 Phần II Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 438/QĐ-TCT ngày 05/4/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; hoặc do sai sót của Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ chọn nhầm chức năng trên ứng dụng Quản lý ấn chỉ dẫn tới xác định nhầm cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng ra thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng thì Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ báo cáo cụ thể trường hợp sai sót và gửi báo cáo về Cục Công nghệ thông tin - Tổng cục Thuế để được hỗ trợ xử lý khôi phục hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Các Vụ: PC, TVQT, CNTT-TCT;
- Website TCT;
- Lưu VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Phần II NỘI DUNG QUY TRÌNH
...
2. Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

2.1. Bộ phận kiểm tra:

a) Thành lập Tổ xác minh bao gồm từ 02 (hai) công chức trở lên (hoặc 01 (một) công chức Bộ phận kiểm tra, 01 (một) công chức bộ phận đề nghị xác minh) để thực hiện xác minh, trình lãnh đạo Cục Thuế (Chi cục Thuế) ký giấy giới thiệu đến địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế của người nộp thuế và chính quyền địa phương (Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công an trên địa bàn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh) thực hiện xác minh thực tế để xác định người nộp thuế còn hoạt động hay không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Trường hợp người nộp thuế do Cục Thuế quản lý có địa điểm xa nơi cơ quan thuế đóng trụ sở, Bộ phận kiểm tra có thể đề nghị Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế đóng trụ sở xác minh theo mẫu số 02/QTr-TTr ban hành kèm theo Quy trình này. Trường hợp người nộp thuế được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp (đang được Ban quản lý các Khu công nghiệp quản lý theo chức năng) thì khi thực hiện xác minh theo yêu cầu có thể phối hợp với Ban quản lý Khu công nghiệp để xác minh.

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của các bộ phận có liên quan chuyển đến, Tổ xác minh phối hợp với chính quyền địa phương phải hoàn thành xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

c) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Tổ xác minh lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 15/BB-BKD ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC và yêu cầu người nộp thuế ký xác nhận vào Biên bản, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và thực hiện nộp đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Tổ xác minh phối hợp với chính quyền địa phương lập Biên bản xác minh trong đó nêu rõ người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 15/BB-BKD ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC có xác nhận của chính quyền địa phương.

Kết quả xác minh, Bộ phận kiểm tra điền vào Phiếu đề nghị giải quyết, chuyển cho Bộ phận KK&KTT và Bộ phận đã gửi Phiếu đề nghị giải quyết theo mẫu 01 ban hành kèm theo quy trình này trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì Phiếu đề nghị giải quyết được chuyển cho cả Bộ phận Quản lý ấn chỉ, Bộ phận Quản lý nợ.

2.2. Bộ phận quản lý ấn chỉ:

Căn cứ kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Bộ phận kiểm tra chuyển đến, Bộ phận quản lý ấn chỉ xác định tình hình sử dụng hóa đơn của người nộp thuế gồm: thông báo phát hành hóa đơn; báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn (nếu có); thông báo kết quả hủy hóa đơn (nếu có); ủy nhiệm lập hóa đơn (nếu có); báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bao gồm cả hóa đơn ủy nhiệm (nếu có), hóa đơn bị cưỡng chế (nếu có), chuyển Bộ phận kiểm tra trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận Phiếu chuyển đề nghị giải quyết để Bộ phận kiểm tra ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo nội dung Quy trình này.

2.3. Bộ phận quản lý nợ:

Căn cứ kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Bộ phận kiểm tra chuyển đến, Bộ phận quản lý nợ có trách nhiệm cung cấp thông tin, xác định ngay các khoản thuế còn nợ ngân sách nhà nước tính đến ngày người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, chuyển Bộ phận kiểm tra trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận Phiếu chuyển đề nghị giải quyết để Bộ phận kiểm tra ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo nội dung Quy trình này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Phần II NỘI DUNG QUY TRÌNH
...
2. Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

2.1. Bộ phận kiểm tra:

a) Thành lập Tổ xác minh bao gồm từ 02 (hai) công chức trở lên (hoặc 01 (một) công chức Bộ phận kiểm tra, 01 (một) công chức bộ phận đề nghị xác minh) để thực hiện xác minh, trình lãnh đạo Cục Thuế (Chi cục Thuế) ký giấy giới thiệu đến địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế của người nộp thuế và chính quyền địa phương (Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công an trên địa bàn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh) thực hiện xác minh thực tế để xác định người nộp thuế còn hoạt động hay không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Trường hợp người nộp thuế do Cục Thuế quản lý có địa điểm xa nơi cơ quan thuế đóng trụ sở, Bộ phận kiểm tra có thể đề nghị Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế đóng trụ sở xác minh theo mẫu số 02/QTr-TTr ban hành kèm theo Quy trình này. Trường hợp người nộp thuế được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp (đang được Ban quản lý các Khu công nghiệp quản lý theo chức năng) thì khi thực hiện xác minh theo yêu cầu có thể phối hợp với Ban quản lý Khu công nghiệp để xác minh.

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của các bộ phận có liên quan chuyển đến, Tổ xác minh phối hợp với chính quyền địa phương phải hoàn thành xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

c) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Tổ xác minh lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 15/BB-BKD ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC và yêu cầu người nộp thuế ký xác nhận vào Biên bản, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và thực hiện nộp đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Tổ xác minh phối hợp với chính quyền địa phương lập Biên bản xác minh trong đó nêu rõ người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 15/BB-BKD ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC có xác nhận của chính quyền địa phương.

Kết quả xác minh, Bộ phận kiểm tra điền vào Phiếu đề nghị giải quyết, chuyển cho Bộ phận KK&KTT và Bộ phận đã gửi Phiếu đề nghị giải quyết theo mẫu 01 ban hành kèm theo quy trình này trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì Phiếu đề nghị giải quyết được chuyển cho cả Bộ phận Quản lý ấn chỉ, Bộ phận Quản lý nợ.

2.2. Bộ phận quản lý ấn chỉ:

Căn cứ kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Bộ phận kiểm tra chuyển đến, Bộ phận quản lý ấn chỉ xác định tình hình sử dụng hóa đơn của người nộp thuế gồm: thông báo phát hành hóa đơn; báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn (nếu có); thông báo kết quả hủy hóa đơn (nếu có); ủy nhiệm lập hóa đơn (nếu có); báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bao gồm cả hóa đơn ủy nhiệm (nếu có), hóa đơn bị cưỡng chế (nếu có), chuyển Bộ phận kiểm tra trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận Phiếu chuyển đề nghị giải quyết để Bộ phận kiểm tra ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo nội dung Quy trình này.

2.3. Bộ phận quản lý nợ:

Căn cứ kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Bộ phận kiểm tra chuyển đến, Bộ phận quản lý nợ có trách nhiệm cung cấp thông tin, xác định ngay các khoản thuế còn nợ ngân sách nhà nước tính đến ngày người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, chuyển Bộ phận kiểm tra trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận Phiếu chuyển đề nghị giải quyết để Bộ phận kiểm tra ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo nội dung Quy trình này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5425/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày ban hành: 28/12/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Kế toán, kiểm toán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5425/TCT-CS

193

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
406769