• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


 

Công văn 5438/TCT-CS năm 2016 về thanh toán nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5438/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 5438/TCT-CS
V/v thanh toán nợ tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Trả lời công văn số 5216/CT-QLĐ ngày 22/8/2016 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về thanh toán nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về trường hợp vướng mắc khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất của hộ Hà Phú Ngọc - Đỗ Thị Phin:

Liên quan đến vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2335/TCT-CS ngày 30/5/2016 trả lời Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn. Đ nghị Cục Thuế nghiên cứu công văn số 2335/TCT-CS và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo quy định (bản copy công văn số 2335/TCT-CS ngày 30/5/3016 trả lời Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn đính kèm).

2/ Về trường hp vướng mắc khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất của ông Nguyễn Dưỡng - bà Nguyễn Thị Hạnh:

Căn cứ quy định tại Điểm 5 Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một s biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đt nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000;

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ quy định tại Mục V Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ quy định tại Điểm I Mục I quy định về mẫu Sổ địa chính, Sổ mục kê đất, Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ theo dõi biến động đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 499QĐ/ĐC ngày 27/7/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính;

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tin sử dụng đất;

Căn cứ thông tin trên Sổ địa chính do Ủy ban nhân dân thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa lập ngày 09/5/2002 (có xác nhận của Giám đốc Sở địa chính) thì thửa đất số 26 thuc tờ bản đồ số 05 do ông Nguyễn Dưỡng và bà Nguyễn Thị Hạnh sử dụng có diện tích 780 m2 có ghi vào sổ là 10/4/2002, căn cứ pháp lý là Quyết định số 375/QĐ-UB và vào sổ cấp GCN s 1737. Tuy nhiên, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyn sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA218006 do 25/6/2015 cho thửa đất số 9 thuc tờ bản đồ số 21 cho diện tích đất 860,9 m2 có thông tin không trùng khớp với thông tin trong Sổ địa chính lập ngày 09/5/2002 về số thửa và số tờ bản đ; đng thời, không th hiện rõ việc cấp Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất s CA218006 cho ông Nguyễn Dưỡng và bà Nguyễn Thị Hạnh là cấp lần đầu hay cp lại do Giy chứng nhận ban đầu bị thất lạc. Ngoài ra, hồ sơ gửi kèm không thể hiện được việc ông Nguyn Dưỡng và bà Nguyn Thị Hạnh đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thông báo của nộp tiền sử dụng đất, Giy chứng nhận quyền sử dụng đất có nội dung ghi nợ) hay chưa?

Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa phối hợp với các cơ quan địa phương tỉnh Khánh Hòa làm rõ các nội dung trên đ có căn cứ giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr - Cao Anh Tuấn (để báo cáo);

- Lưu: VT, CS (03b).6

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
...

3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng nay mới xác định tiền sử dụng đất:

a) Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất.

b) Đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương: Trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày 01 tháng 3 năm 2011, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất. Trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
5. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn, có liên quan đến các biến động về chuyển quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cho phép Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất trước đó trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các hộ được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải trả dần hoặc trả một lần nếu thực hiện các quyền theo Nghị định 17/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Xử lý chuyển tiếp một số vấn đề phát sinh khi Thông tư có hiệu lực thi hành
...

3. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
...

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì thực hiện nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin cấp Giấy chứng nhận nhưng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm chậm nhất theo thời hạn mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư của Liên Bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
...

3. Trong trường hợp người sử dụng đất mà có khó khăn về đời sống; hộ thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; bị tai nạn bất ngờ; bệnh tật kinh niên phải điều trị dài ngày được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú xác nhận thì được chậm nộp tiền sử dụng đất và được ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi nộp đủ số tiền sử dụng đất được phép chậm nộp thì được cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới hoặc khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp đủ số tiền sử dụng đất chậm nộp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5438/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày ban hành: 25/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5438/TCT-CS
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
332970