• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 5446/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thực hiện e-manifest do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 5446/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5446/TCHQ-GSQL
V/v Hướng dẫn thực hiện triển khai e-manifest

Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Sau một thời gian triển khai thực hiện tiếp nhận Bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (e-manifest) cho toàn bộ các hãng tàu, đại lý hãng tàu và công ty giao nhận (sau đây gọi tắt là người khai) trên địa bàn Cục Hải quan 09 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm theo Quyết định 19/2011/QĐ-TTg ngày 23/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của một số đơn vị Hải quan và người khai hải quan. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hải quan hướng dẫn bổ sung thực hiện một số nội dung về kỹ thuật và nghiệp vụ như sau:

1. Phạm vi và đối tượng thực hiện e-manifest:

Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg, Điều 1 Thông tư số 64/2011/TT-BTC thì phạm vi và đối tượng thực hiện e-manifest gồm tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài có chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu được xếp/dỡ tại các cảng biển. Đối với các loại tàu khác như tàu chở hành khách, tàu xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh để thực hiện hoạt động đặc thù khác, tàu quân sự chưa thực hiện e-manifest.

Thủ tục hải quan đối với các loại tàu này thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Chế độ thu lệ phí hải quan:

2.1. Đối tượng nộp lệ phí hải quan:

Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi hoàn thành thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh phải nộp lệ phí hải quan. Riêng tàu biển quá cảnh chỉ nộp lệ phí hải quan khi làm thủ tục nhập cảnh.

2.2. Về áp dụng hình thức nộp lệ phí:

Hãng tàu, đại lý hãng tàu có thể nộp lệ phí hải quan theo tháng hoặc theo từng lần tàu xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

a) Trường hợp nộp lệ phí theo tháng: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu thông báo để hãng tàu, đại lý hãng tàu đăng ký nộp lệ phí theo tháng. Trước ngày 10 hàng tháng, Chi cục Hải quan tổng hợp số lượng tàu làm thủ tục để tổ chức thu lệ phí cho các chuyến tàu của tháng trước đó theo quy định.

b) Trường hợp nộp lệ phí theo chuyến: Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, Chi cục Hải quan thực hiện thu lệ phí theo quy định.

2.3. Về mức thu lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính.

3. Về khai hải quan:

3.1. Về nội dung khai và thời điểm khai hải quan:

Nếu hồ sơ hải quan do người khai gửi lên Hệ thống (kể cả hồ sơ sửa đổi, bổ sung) không đầy đủ các tiêu chí, tiêu chí không chính xác, không đúng thời hạn theo quy định sẽ dẫn đến việc cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan, nơi xếp/dỡ hàng hóa XNK không có đầy đủ thông tin về hàng hóa, ảnh hưởng đến quá trình làm thủ tục hải quan và đưa hàng hóa ra/vào khu vực giám sát hải quan của những khách hàng của người khai hải quan. Vì vậy, người khai hải quan có trách nhiệm tạo lập bộ hồ sơ hải quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, đầy đủ, chính xác các tiêu chí và gửi thông tin điện tử theo thời hạn quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 64/2011/TT-BTC, Điều 4 Ban Hướng dẫn ban hành kèm Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

3.2. Phân quyền khai báo dữ liệu trên hệ thống:

Hãng tàu/đại lý hãng tàu là chủ tàu/đại diện chủ tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đăng ký và có mã số bộ hồ sơ trên Hệ thống sẽ tiến hành phân quyền khai báo dữ liệu bộ hồ sơ cho các người khai hải quan gửi hàng trực tiếp trên con tàu đó (người khai cấp 1).

Người khai cấp 1 tiến hành khai báo thông tin của mình và/hoặc thực hiện phân quyền khai báo cho tất cả những người khai khác là khách hàng trực tiếp của mình (người khai cấp 2) trên hệ thống. Chủ tàu và người khai cấp 1 có trách nhiệm phân quyền và thông báo mã số bộ hồ sơ đến cho tất cả người khai có liên quan để khai báo dữ liệu lên hệ thống.

Do yêu cầu về bảo mật thông tin, thuận tiện trong khai báo dữ liệu của người khai cũng như công tác quản lý của cơ quan Hải quan, hiện nay hệ thống đã được chỉnh sửa để thực hiện việc phân quyền 02 cấp theo hướng dẫn trên đây.

3.3. Về sửa đổi, bổ sung nội dung khai và thời điểm sửa đổi, bổ sung:

a) Sửa đổi nội dung khai (là trường hợp người khai đã khai báo lên Hệ thống, nhưng thông tin khai báo được sửa đổi): Người khai hải quan gửi yêu cầu và sửa đổi nội dung trực tiếp trên Hệ thống, không cần sự phê duyệt đồng ý của Hãng tàu/đại lý hãng tàu là chủ tàu.

b) Bổ sung nội dung khai (là trường hợp khai mới bộ hồ sơ): Người khai thực hiện việc khai sau khi được phân quyền theo hướng dẫn tại điểm 3.2 trên đây.

Tại cổng tiếp nhận của cơ quan Hải quan, trên trang chủ Hệ thống sẽ có cảnh báo về mỗi bộ hồ sơ được đề nghị sửa đổi, bổ sung.

c) Thời điểm sửa đổi, bổ sung:

Người khai hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 1, khoản 3 Điều 11 Thông tư số 64/2011/TT-BTC. Trong thời hạn trên, người khai có quyền khai sửa đổi, bổ sung những nội dung đã khai trên Hệ thống. Trường hợp vì lý do khách quan, người khai đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin khai hải quan nhưng chủ hàng hóa nhập khẩu/ người được ủy quyền đã đăng ký tờ khai hải quan thì xử lý như sau:

c1. Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu:

- Thực hiện thủ tục chấp thuận thông tin khai sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của người khai hải quan trên hệ thống.

- Có văn bản thông báo gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu lô hàng đó bằng biện pháp nhanh nhất (qua fax). Nội dung thông báo gồm: Tên tàu, ngày nhập cảnh/dự kiến nhập cảnh, số vận đơn, nội dung đã khai, nội dung đề nghị sửa đổi bổ sung, các lưu ý khác (nếu có).

b2. Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan lô hàng nhập khẩu:

- Tiếp nhận thông tin do Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu chuyển đến.

- Nếu xét thấy việc thay đổi nội dung khai ảnh hưởng đến chính sách mặt hàng, chính sách thuế nhằm buôn lậu, gian lận thương mại thì giao Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định chuyển luồng thông quan hàng hóa sang luồng đỏ khi làm thủ tục thông quan cho lô hàng đó.

3.4. Về khai trọng lượng tịnh và tổng trọng lượng:

Về nguyên tắc, người khai hải quan khi nhận hàng chuyên chở từ khách hàng phải biết rõ loại hàng chuyên chở, trọng lượng hàng hóa và container đựng hàng hóa, vì vậy:

a) Tại Bản khai hàng hóa (Mẫu số 1 Phụ lục II Thông tư số 64/2011/TT-BTC): Trường hợp nhiều vận đơn của nhiều lô hàng đóng trong 01 container, người khai hải quan phải khai rõ số vận đơn (trên ô số 10), tương ứng với trọng lượng tịnh của hàng hóa (ô số 18), tổng trọng lượng của hàng hóa (trên ô số 19).

b) Tại Vận đơn gom hàng (Mẫu số 2 Phụ lục II Thông tư số 64/2011/TT-BTC): Trường hợp vận đơn gồm nhiều lô hàng đóng trong nhiều container, người khai phải khai cụ thể mã hàng (nếu có trên ô số 11), mô tả hàng hóa (ô số 12), tổng trọng lượng (ô số 13).

c) Trọng lượng tịnh là trọng lượng hàng hóa không kể bao bì, vỏ kiện.

Trường hợp hàng hóa cần có những bao bì, vỏ kiện chuyên dụng để đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa an toàn thì trọng lượng tịnh được tính cả trọng lượng những bao bì, vỏ kiện đó. Ví dụ: Hàng hóa dễ vỡ cần phải bảo quản trong hộp xốp thì trọng lượng tịnh hàng hóa bao gồm cả trọng lượng hộp xốp đó cộng với trọng lượng hàng hóa.

Tổng trọng lượng là trọng lượng hàng hóa tính cả vỏ kiện, bao bì nhưng không tính thiết bị của nhà vận tải.

4. Thủ tục hải quan đối với tàu chuyển cảng:

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:

4.1. Công việc của Cục Hải quan tỉnh cảng đi:

a) Đề nghị người khai hải quan:

a1. Trước khi tàu nhập cảnh, tạo lập bộ hồ sơ điện tử tàu biển nhập cảnh và khai trên hệ thống theo quy định.

a2. Trường hợp tại cảng đi, tàu bốc hàng hóa xuất khẩu để vận chuyển đến cảng đến, nhưng hàng hóa không được dỡ xuống cảng đến mà được để trên tàu để xuất khẩu ra nước ngoài:

Người khai hải quan tạo lập hồ sơ tàu xuất cảnh (theo 01 mã bộ hồ sơ tàu xuất cảnh) và gửi lên hệ thống. Hồ sơ điện tử được tạo lập chỉ bao gồm bản khai hàng hóa xuất khẩu được bốc lên tàu tại cảng đi. Thời hạn gửi hồ sơ lên hệ thống thực hiện quy định tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính. Người khai chưa làm thủ tục xuất cảnh cho tàu tại cảng đi, thông tin khai sẽ được sử dụng để làm thủ tục hải quan cho tàu xuất cảnh khi tàu xuất cảnh tại Chi cục Hải quan cảng đến.

a3) Trường hợp tại cảng đi, tàu bốc dỡ hàng hóa xuất khẩu và những lô hàng này được dỡ xuống để xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu: người khai hải quan không tạo lập bộ hồ sơ, không thực hiện khai hải quan đối với những hàng hóa này tại cảng đi.

b) Thực hiện thủ tục hải quan để thông quan tàu nhập cảnh theo quy định.

c) Công chức hải quan đội thủ tục tàu thực hiện:

c1. Lập phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng (theo mẫu 03/PCC-2011 ban hành kèm Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ), ký bằng chữ ký số, gửi lên hệ thống.

c2. Kiểm tra trên hệ thống kết quả làm thủ tục hải quan đối với tàu chuyển cảng do Chi cục Hải quan cảng đến thực hiện và phản hồi.

4.2. Hệ thống:

a) Tự động tiếp nhận các thông tin điện tử để phục vụ thông quan tàu nhập cảnh và các thông tin khác liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển cảng, bao gồm:

a1. Thông tin về bản khai hàng hóa, vận đơn gom hàng đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng sẽ được dỡ xuống cảng đến (nếu trên tàu có vận chuyển hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng được dỡ xuống cảng đến)

a2. Thông tin về bản lược khai hàng hóa xuất khẩu chuyển cảng đối với trường hợp trên tại tiết a2 điểm 4.1 trên đây.

a3. Thông tin thông quan tàu nhập cảnh, thông tin tàu đến/rời cảng và các thông tin khác.

4.3. Công việc của Chi cục Hải quan cảng đến:

a) Đề nghị người khai hải quan: Tạo lập bộ hồ sơ để gửi lên hệ thống theo quy định. Đối với trường hợp trên tại tiết a2 điểm 4.1 trên đây, người khai hải quan lấy mã bộ hồ sơ để gửi lên hệ thống tại cảng đi để hoàn thiện bộ hồ sơ và gửi lên hệ thống theo quy định. Bộ hồ sơ khi tàu xuất cảnh sẽ bao gồm bản khai hàng hóa đối với hàng hóa được bốc lên tàu tại cảng đi (nếu có), hàng hóa được bốc lên tàu tại cảng đến (nếu có) và các chứng từ khác.

b) Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 10 kèm Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ.

5. Trường hợp tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh đã được cơ quan Hải quan thông quan điện tử, sau đó không đủ điều kiện để vào cảng, rời cảng theo quyết định của các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 49, Điều 59 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ thì cơ quan Hải quan hủy quyết định thông quan tàu.

Tổng cục Hải quan sẽ bổ sung chức năng “Hủy kết quả thông quan tàu” vào Hệ thống và có hướng dẫn cụ thể để cán bộ, công chức Hải quan thực hiện trong những trường hợp này.

6. Tổng cục Hải quan đã cài đặt trên trang chủ Hệ thống bản hướng dẫn tạo lập và khai hồ sơ hải quan điện tử dành cho người khai hải quan; hướng dẫn tiếp nhận, khai thác thông tin dành cho cơ quan Hải quan.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn nội dung trên để các Cục Hải quan tỉnh thành phố biết và thực hiện. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố thông báo nội dung công văn này đến người khai hải quan để thống nhất thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, yêu cầu các đơn vị phản ánh về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý) để được kịp thời hướng dẫn giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Đ/c TCT Nguyễn Ngọc Túc (để báo cáo);
- Cục GSQL, Cục CNTT, Ban QLRR (để thực hiện);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 4. Tạo lập thông tin và khai hải quan

1. Thông tin hồ sơ hải quan điện tử phải đảm bảo:

a) Đúng chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố; và

b) Đầy đủ các tiêu chí theo hướng dẫn tại các mẫu biểu (từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 08) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 64/2011/TT-BTC. Ngoài các tiêu chí bắt buộc phải có, người khai hải quan có thể gửi các tiêu chí thông tin khác (nếu có) đến Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.

Nội dung chi tiết khai hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Bản hướng dẫn này, gồm: “Tiêu chí thông tin thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh”, trong đó có những tiêu chí bắt buộc, những tiêu chí không bắt buộc (người khai có thể cung cấp khi gửi thông tin điện tử).

c) Thông tin về con tàu làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh lần đầu:

Khi làm thủ tục hải quan lần đầu cho một con tàu nhập cảnh, xuất cảnh, người khai hải quan có trách nhiệm khai đầy đủ thông tin về con tàu gồm: Tên tàu, Hô hiệu/số IMO; Quốc tịch tàu, Cảng đăng ký và thực hiện khai bổ sung khi các thông tin này có thay đổi.

Thông tin được gửi bằng phương thức điện tử đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

d) Thời hạn cung cấp thông tin:

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg và Điều 6, Điều 7 và Điều 10, Điều 11 Thông tư số 64/2011/TT-BTC dẫn trên.

2. Tạo lập thông tin và khai hải quan Bản khai hàng hóa:

a) Đối với hãng tàu/đại lý hãng tàu đã đăng ký tham gia thí điểm: Hãng tàu/đại lý hãng tàu tạo lập thông tin bản khai hàng hóa và gửi đến Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 6 và khoản 1, Điều 10 Thông tư số 64/2011/TT-BTC.

b) Đối với hãng tàu/đại lý hãng tàu chưa đăng ký tham gia thí điểm: Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan theo điểm b, khoản 1, Điều 6 hoặc điểm b, khoản 1, Điều 10 Thông tư số 64/2011/TT-BTC.

3. Tạo lập thông tin và khai hải quan đối với các chứng từ khác:

a) Đối với Vận đơn gom hàng: Công ty giao nhận phát hành Vận đơn gom hàng tạo lập thông tin và khai hải quan điện tử theo lộ trình do Tổng cục Hải quan công bố (có hướng dẫn riêng).

b) Đối với các chứng từ còn lại của hồ sơ hải quan điện tử: Do hãng tàu/đại lý hãng tàu hoặc thuyền trưởng tạo lập thông tin, gửi đến Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 6 và khoản 1, Điều 10 Thông tư số 64/2011/TT-BTC.

4. Tạo lập thông tin và khai hải quan Bản khai hàng hóa đối với trường hợp nhiều hãng tàu/đại lý hãng tàu khai thác chung 01 con tàu nhập cảnh/xuất cảnh (share slot):

a) Đối với hãng tàu/đại lý hãng tàu là chủ tàu:

a.1) Tạo lập thông tin bản khai hàng hóa điện tử về hàng hóa do hãng tàu/đại lý hãng tàu nhận chuyên chở trực tiếp từ người gửi hàng và phát hành vận tải đơn cho người gửi hàng, gửi đến Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 1, Điều 6; điểm a, khoản 1, Điều 10 Thông tư số 64/2011/TT-BTC.

a.2) Thông báo cho các hãng tàu/đại lý hãng tàu khác có khai thác chung con tàu (không phải là chủ tàu) tạo lập thông tin bản khai hàng hóa và gửi đến cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.

b) Đối với hãng tàu/đại lý hãng tàu khai thác chung con tàu (không phải là chủ tàu): Tạo lập thông tin bản khai hàng hóa điện tử về hàng hóa do hãng mình nhận của người gửi hàng, gửi trực tiếp đến cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.

5. Khai sửa chữa, bổ sung:

a) Thông tin khai đã gửi cho cơ quan Hải quan nếu người khai có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tạo lập thông tin khai sửa chữa, bổ sung, gửi đến cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan (Mẫu số 04/KSCBS/2011 Phụ lục II ban hành kèm Bản hướng dẫn này). Thời điểm khai thông tin sửa chữa, bổ sung thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3, Điều 7, điểm a khoản 1, Điều 11 Thông tư số 64/2011/TT-BTC.

b) Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan:

b.1) Hệ thống tự động chấp nhận thông tin khai sửa chữa, bổ sung khi đảm bảo đúng khuôn dạng; nếu không đúng tiêu chí, khuôn dạng thì hệ thống tự động phản hồi lại người khai hải quan và nêu rõ lý do không chấp nhận.

b.2) Các tiêu chí thông tin khai sửa chữa, bổ sung sẽ tự động thay thế các tiêu chí người khai đã gửi cho cơ quan Hải quan sau khi công chức hải quan kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 và khoản 3 Điều 11 Thông tư số 64/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

6. Tiếp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan:

Trong quá trình làm thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, khi có thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan thông qua cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan hoặc qua e-mail, fax… (khi hệ thống công nghệ thông tin gặp sự cố) người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh

1. Phạm vi thí điểm áp dụng đối với việc tiếp nhận bản khai hàng hóa, các thông tin khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi chung là thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh).

2. Đối tượng thí điểm gồm:

a) Tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh;

b) Các hãng tàu, đại lý hãng tàu và các công ty giao nhận;

c) Các Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng biển;

d) Cảng vụ Hàng hải.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc lựa chọn các đối tượng cụ thể tham gia thực hiện thí điểm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử

...

3. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin về hồ sơ hải quan điện tử tàu biển nhập cảnh:

a) Người khai hải quan: Thông tin hồ sơ hải quan điện tử tàu biển nhập cảnh đã gửi cho cơ quan hải quan nếu người khai hải quan có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải tạo thông tin khai và thông tin cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tàu bằng phương thức điện tử. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người khai hải quan không thể gửi các thông tin điện tử sửa đổi, bổ sung thì người khai hải quan có văn bản thông báo với cơ quan Hải quan và cung cấp thông tin khai sửa đổi bổ sung bằng hồ sơ giấy. Thời điểm khai thông tin sửa đổi, bổ sung:

a1) Đối với việc khai sửa đổi, bổ sung bản khai hàng hóa nhập khẩu, vận đơn gom hàng phải thực hiện trước thời điểm đăng ký tờ khai hải quan lô hàng nhập khẩu.

a2) Đối với các chứng từ khác phải thực hiện trước thời điểm tàu cập cảng.

b) Cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu nhập cảnh tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung lưu vào hệ thống và cung cấp cho các đơn vị chức năng để triển khai công tác nghiệp vụ có liên quan.

...

Điều 11. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử

1. Thời hạn gửi hồ sơ hải quan điện tử:

a) Người khai hải quan gửi hồ sơ hải quan điện tử chậm nhất 01 giờ trước khi tàu rời cảng. Trường hợp tại thời điểm này, nếu thông tin đã gửi cho cơ quan Hải quan chưa đầy đủ thì người khai hải quan có trách nhiệm gửi thông tin khai sửa đổi bổ sung chậm nhất là 06 giờ sau khi tàu rời cảng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

b) Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người khai hải quan không thể gửi các thông tin điện tử nêu tại khoản 2 Điều 10 kể trên thì người khai hải quan có văn bản thông báo và thực hiện thủ tục hải quan bằng hồ sơ giấy theo quy định hiện hành.

...

3. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin về hồ sơ hải quan điện tử tàu biển xuất cảnh:

a) Người khai hải quan: Thông tin hồ sơ hải quan điện tử tàu biển xuất cảnh đã gửi cho cơ quan hải quan nếu người khai hải quan có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải tạo thông tin khai sửa đổi, bổ sung và thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu bằng phương thức điện tử.

b) Cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu xuất cảnh tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung lưu vào hệ thống và cung cấp cho các đơn vị chức năng để triển khai công tác nghiệp vụ có liên quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử

1. Thời hạn gửi hồ sơ hải quan điện tử:

a) Người khai hải quan gửi hồ sơ hải quan điện tử chậm nhất 01 giờ trước khi tàu rời cảng. Trường hợp tại thời điểm này, nếu thông tin đã gửi cho cơ quan Hải quan chưa đầy đủ thì người khai hải quan có trách nhiệm gửi thông tin khai sửa đổi bổ sung chậm nhất là 06 giờ sau khi tàu rời cảng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

b) Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người khai hải quan không thể gửi các thông tin điện tử nêu tại khoản 2 Điều 10 kể trên thì người khai hải quan có văn bản thông báo và thực hiện thủ tục hải quan bằng hồ sơ giấy theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Tạo lập thông tin điện tử về hồ sơ hải quan

1. Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức tạo lập thông tin điện tử sau:

a) Tạo lập theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố để gửi đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan; hoặc

b) Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.

2. Hồ sơ hải quan điện tử gồm 08 loại chứng từ (các tiêu chí theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này):

a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển (Mẫu số 1);

b) Thông tin về Vận đơn gom hàng (house bill of lading) (Mẫu số 2);

c) Bản khai chung (Mẫu số 3);

d) Danh sách thuyền viên (Mẫu số 4);

đ) Bản khai hành lý thuyền viên (Mẫu số 5);

e) Bản khai dự trữ của tàu (Mẫu số 6);

g) Danh sách hành khách (nếu có) (Mẫu số 7);

h) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp có vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (Mẫu số 8).

Điều 7. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử

1. Thời hạn gửi hồ sơ hải quan điện tử:

a) Đối với Bản khai hàng hóa nhập khẩu:

a1. Đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 5 ngày: chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng.

a2. Đối với các chuyến tàu có hành trình khác: chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng.

b) Đối với thông tin về Vận đơn gom hàng (House Bill of Lading): Các công ty giao nhận gửi thông tin điện tử về Vận đơn gom hàng theo lộ trình thí điểm do Tổng cục Hải quan hướng dẫn.

c) Đối với các chứng từ khác quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều 6: chậm nhất là 08 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng. Trường hợp Hãng tàu/Đại lý hãng tàu có được các thông tin này cùng thời điểm với bản lược khai thì có thể cung cấp thông tin trước cho cơ quan hải quan cùng thời điểm với bản lược khai theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người khai hải quan không thể gửi các thông tin điện tử nêu tại khoản 1 Điều này khi tàu cập cảng, người khai hải quan có văn bản thông báo và thực hiện thủ tục hải quan bằng hồ sơ giấy theo quy định hiện hành.

2. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hải quan điện tử:

a) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận thông tin khai điện tử theo thời gian 24/7 ngày.

b) Phản hồi thông tin:

b1. Trường hợp thông tin khai đảm bảo đầy đủ các tiêu chí và khuôn dạng theo quy định thì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động gửi thông tin chấp nhận nội dung khai hải quan (mẫu số 9 Phụ lục II).

b2. Trường hợp thông tin khai chưa đầy đủ thì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động gửi thông báo lý do chưa tiếp nhận và hướng dẫn người khai hải quan khai lại (mẫu số 9 Phụ lục II).

3. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin về hồ sơ hải quan điện tử tàu biển nhập cảnh:

a) Người khai hải quan: Thông tin hồ sơ hải quan điện tử tàu biển nhập cảnh đã gửi cho cơ quan hải quan nếu người khai hải quan có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải tạo thông tin khai và thông tin cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tàu bằng phương thức điện tử. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người khai hải quan không thể gửi các thông tin điện tử sửa đổi, bổ sung thì người khai hải quan có văn bản thông báo với cơ quan Hải quan và cung cấp thông tin khai sửa đổi bổ sung bằng hồ sơ giấy. Thời điểm khai thông tin sửa đổi, bổ sung:

a1) Đối với việc khai sửa đổi, bổ sung bản khai hàng hóa nhập khẩu, vận đơn gom hàng phải thực hiện trước thời điểm đăng ký tờ khai hải quan lô hàng nhập khẩu.

a2) Đối với các chứng từ khác phải thực hiện trước thời điểm tàu cập cảng.

b) Cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu nhập cảnh tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung lưu vào hệ thống và cung cấp cho các đơn vị chức năng để triển khai công tác nghiệp vụ có liên quan.

...

Điều 10. Tạo lập thông tin điện tử về hồ sơ hải quan

1. Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức tạo lập thông tin điện tử sau:

a) Tạo lập theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố để gửi đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan; hoặc

b) Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.

2. Hồ sơ hải quan điện tử gồm 06 loại chứng từ theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này:

a) Bản khai hàng hóa xuất khẩu (Mẫu số 1);

b) Bản khai chung (Mẫu số 3);

c) Danh sách thuyền viên (Mẫu số 4);

d) Bản khai hành lý thuyền viên (Mẫu số 5);

đ) Bản khai dự trữ của tàu (Mẫu số 6);

e) danh sách hành khách (nếu có) (Mẫu số 7).

Điều 11. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử

1. Thời hạn gửi hồ sơ hải quan điện tử:

a) Người khai hải quan gửi hồ sơ hải quan điện tử chậm nhất 01 giờ trước khi tàu rời cảng. Trường hợp tại thời điểm này, nếu thông tin đã gửi cho cơ quan Hải quan chưa đầy đủ thì người khai hải quan có trách nhiệm gửi thông tin khai sửa đổi bổ sung chậm nhất là 06 giờ sau khi tàu rời cảng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

b) Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người khai hải quan không thể gửi các thông tin điện tử nêu tại khoản 2 Điều 10 kể trên thì người khai hải quan có văn bản thông báo và thực hiện thủ tục hải quan bằng hồ sơ giấy theo quy định hiện hành.

2. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hải quan điện tử:

a) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận thông tin khai điện tử theo thời gian 24/7 ngày.

b) Phản hồi thông tin:

b1. Trường hợp thông tin khai đảm bảo đầy đủ các tiêu chí và khuôn dạng theo quy định thì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động gửi thông tin chấp nhận khai hải quan (mẫu số 9 Phụ lục II).

b2) Trường hợp thông tin khai chưa đầy đủ thì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động gửi thông báo lý do chưa tiếp nhận và hướng dẫn người khai hải quan khai lại (mẫu số 9 Phụ lục II).

3. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin về hồ sơ hải quan điện tử tàu biển xuất cảnh:

a) Người khai hải quan: Thông tin hồ sơ hải quan điện tử tàu biển xuất cảnh đã gửi cho cơ quan hải quan nếu người khai hải quan có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải tạo thông tin khai sửa đổi, bổ sung và thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu bằng phương thức điện tử.

b) Cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu xuất cảnh tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung lưu vào hệ thống và cung cấp cho các đơn vị chức năng để triển khai công tác nghiệp vụ có liên quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi chung là thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 49. Yêu cầu chung đối với tàu thuyền vào cảng biển

1. Tất cả các loại tàu thuyền không phân biệt quốc tịch, trọng tải và mục đích sử dụng chỉ được phép vào cảng biển khi có đủ điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

...

Điều 59. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển

1. Tàu thuyền chỉ được phép rời cảng biển sau đã khi hoàn thành thủ tục quy định tại Nghị định này và được Giám đốc Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép rời cảng, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

2. Tàu thuyền không được rời cảng trong các trường hợp sau đây:

a) Tàu thuyền không đủ các giấy tờ và tài liệu của tàu về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định;

b) Mớn nước thực tế cao hơn giới hạn mớn nước cho phép hoặc tàu nghiêng hơn 08 độ trong trạng thái nổi tự do hoặc vỏ tàu thực sự không kín nước;

c) Tàu thuyền chở hàng rời, ngũ cốc hoặc hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm, hàng xếp trên boong mà chưa có đủ biện pháp phòng hộ cần thiết, phù hợp với nguyên tắc vận chuyển những loại hàng đó;

d) Tàu thuyền chưa được sửa chữa, bổ sung các điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Cảng vụ hàng hải, thanh tra hàng hải hoặc yêu cầu, đề nghị hợp lý khác của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan;

đ) Phát hiện có nguy cơ khác đe dọa sự an toàn của tàu, người, hàng hóa ở trên tàu và môi trường biển;

e) Đã có lệnh bắt giữ, tạm giữ tàu biển theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp tàu thuyền đã được cấp phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận Giấy phép rời cảng, tàu thuyền đó phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.

4. Trường hợp tàu thuyền vào cảng và chỉ lưu lại cảng trong khoảng thời gian không quá 12 giờ, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải khu vực biết để phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác có liên quan làm thủ tục cho tàu vào, rời cảng cùng một lúc.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Tàu quá cảnh

...

2. Tàu xuất cảnh (tại cửa khẩu xuất cuối cùng):

2.1. Đối với Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh đã thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử:

a) Khai thác trên Hệ thống thông tin về bản lược khai hàng hóa quá cảnh, thông tin thông quan tàu, thông tin tàu đến/rời cảng…

b) Công chức Hải quan ký xác nhận bằng chữ ký số, gửi vào Hệ thống thông báo về việc đã tiếp nhận thông tin về tàu, hàng hóa và các vi phạm liên quan đến phương tiện vận tải, hàng hóa, thuyền viên và hành khách (nếu có).

c) Thực hiện thủ tục thông quan tàu xuất cảnh theo Điều 9 Bản hướng dẫn này.

d) Xác nhận trên Phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh theo mẫu số 02/PQC/2011, hệ thống tự động hồi báo cho Chi cục Hải quan nơi tàu nhập cảnh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Tàu chuyển cảng:

1. Chi cục Hải quan cảng đi:

1.1. Thực hiện thủ tục thông quan tàu nhập cảnh theo Điều 8 Hướng dẫn này.

1.2. Gửi thông tin tàu chuyển cảng đến cảng tiếp theo (cảng đến):

a) Trường hợp Chi cục Hải quan cảng đến đã thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử:

a1) Công chức Hải quan đội thủ tục tàu thực hiện các công việc sau:

- Lập Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng (theo Mẫu số 03/PCC/2011 Phụ lục II ban hành kèm theo Bản hướng dẫn này), ký bằng chữ ký số, gửi vào Hệ thống.

- Kiểm tra trên hệ thống kết quả làm thủ tục hải quan đối với tàu chuyển cảng do Chi cục Hải quan cảng đến thực hiện và phản hồi.

a2) Hệ thống:

- Tự động truyền thông tin về bản lược khai hàng hóa chuyển cảng (nếu có vận chuyển hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng sẽ được dỡ xuống cảng đến), thông tin về bản lược khai hàng hóa xuất khẩu (nếu trên tàu có vận chuyển hàng hóa xuất khẩu sẽ được dỡ xuống cảng đến), thông tin thông quan tàu, thông tin tàu đến/rời cảng… đến Chi cục Hải quan cảng đến.

- Tự động tiếp nhận thông tin phản hồi về tàu chuyển cảng từ Chi cục Hải quan cảng đến thực hiện.

b) Trường hợp Chi cục Hải quan cảng đến chưa thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử:

Công chức Hải quan đội thủ tục tàu thực hiện các công việc sau:

- Lập 02 Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng (bản giấy), trong đó, 01 bản gửi kèm hồ sơ tàu chuyển cảng, 01 bản lưu hồ sơ; niêm phong bộ hồ sơ gồm tàu chuyển cảng gồm các giấy tờ sau: Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng, bản khai hàng hóa chuyển cảng, các bản sao có đóng dấu giáp lai gồm: bản khai dự trữ của tàu, bản khai hành lý thuyền viên, danh sách thuyền viên, danh sách hành khách (nếu có).

- Giao hồ sơ tàu chuyển cảng cho thuyền trưởng để chuyển cho Chi cục Hải quan cảng đến.

- Kiểm tra, xử lý kết quả phản hồi thông tin bằng hồ sơ giấy của Chi cục Hải quan cảng đến.

2. Chi cục Hải quan cảng đến:

2.1. Đối với Chi cục Hải quan cảng đến đã thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử:

a) Kiểm tra trên Hệ thống thông tin về hồ sơ tàu chuyển cảng do chi cục hải quan cảng đi gửi.

b) Công chức Hải quan ký xác nhận bằng chữ ký số, gửi vào Hệ thống thông báo về việc đã tiếp nhận hồ sơ tàu chuyển cảng đến.

c) Thực hiện thủ tục thông quan đối với tàu chuyển cảng tiếp theo (nếu có) hoặc tàu xuất cảnh (nếu có) theo quy định.

2.2. Đối với Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh chưa thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử:

a) Thực hiện thủ tục đối với tàu chuyển cảng đến theo Bước 3 Mục IV Phần I Quyết định số 2425/QĐ-TCHQ ngày 14/12/2009 của Tổng cục Hải quan.

b) Phản hồi thông tin bằng hồ sơ giấy đến Chi cục Hải quan cảng đi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5446/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 13/09/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5446/TCHQ-GSQL

189

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
207166