• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Đầu tư ra nước ngoài


 

Công văn 5462/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 về làm rõ thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Tải về Công văn 5462/BKHĐT-ĐTNN
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5462/BKHĐT-ĐTNN
V/v giải đáp kiến nghị

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2020

 

Kính gửi: Nguyễn Văn Nghĩa
(Khối 3 - Phường Lê Mao - Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An)

Về kiến nghị của ông Nguyễn Văn Nghĩa trên Cổng dịch vụ công quốc gia trong việc làm rõ thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, cụ thể về thành phần hồ sơ “Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư”, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Đầu tư năm 2014, một trong những điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư. Đây được coi là điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Do đó, ngoài việc đáp ứng đầy đủ đầu mục hồ sơ đăng ký như quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện cấp GCNĐK ĐTRNN quy định tại Điều 58 Luật Đầu tư năm 2014. Tại Điều 14 của Nghị định số 83/2015/NĐ-CP đã quy định rõ về thành phần Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong đó có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn để ông Nguyễn Văn Nghĩa biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên,
- Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng (để b/c);
- Thứ trưởng Trần Quốc Phương (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Lưu: VT, VPB (P.KSTH), ĐTNN.

TL. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG




Nguyễn Đức Tâm

 

Điều 58. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật này.

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này.

3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư.

2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.

3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư được áp dụng đối với các dự án quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.

5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 59. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...

2. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;

đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 58. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
...

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5462/BKHĐT-ĐTNN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Nguyễn Đức Tâm
Ngày ban hành: 20/08/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5462/BKHĐT-ĐTNN

98

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
452460