• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 5475/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn xử lý vướng mắc thực hiện Thông tư 59/2013/TT-BTC và 05/2013/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 5475/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5475/TCHQ-GSQL
V/v hướng dẫn xử lý vướng mắc thực hiện Thông tư 59/2013/TT-BTC và Thông tư 05/2013/TT-BCT

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Thời gian vừa qua, một số đơn vị có phản ánh vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 59/2013/TT-BTC ngày 08/5/2013 của Bộ Tài chính và Thông tư số 05/2013/TT-BCT ngày 18/2/2013 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan một số loại hàng hóa. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

I. Xử lý một số vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 59/2013/TT-BTC ngày 08/5/2013 của Bộ Tài chính:

1. Về việc sử dụng 03 bản Biên bản bàn giao theo quy định tại khoản 7 Điều 4:

a. Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập lưu 01 Biên bản bàn giao vào hồ sơ để theo dõi, giao cho người khai hải quan 02 bản kèm Bộ hồ sơ hải quan để chuyển đến cửa khẩu xuất.

b. Sau khi thương nhân tập kết đủ lượng hàng tại khu vực cửa khẩu xuất, Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan, xác nhận thông tin và trình Lãnh đạo Chi cục ký, đóng dấu (mẫu dấu nghiệp vụ - mẫu số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan) xác nhận bên cạnh chữ ký và dấu của công chức thừa hành trên 02 Biên bản bàn giao; Fax Biên bản bàn giao cho Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập biết; Lưu 01 Biên bản bàn giao và giao cho người khai hải quan 01 Biên bản bàn giao đã xác nhận để nộp cho Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập khi thanh khoản hồ sơ.

2. Về việc báo cáo định kỳ đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất theo khoản 10 Điều 4 Thông tư số 59/2013/TT-BTC ngày 08/5/2013 của Bộ Tài chính, yêu cầu các đơn vị thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng cụ thể như sau:

a. Nội dung báo cáo:

- Thực hiện thống kê báo cáo tình hình kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 59/2013/TT-BTC theo Biểu mẫu số 01 kèm theo.

- Thực hiện thống kê báo cáo tình hình kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 59/2013/TT-BTC theo Biểu mẫu số 02 kèm theo.

- Thực hiện thống kê báo cáo tình hình hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất tồn đọng tại cảng, cửa khẩu theo Biểu mẫu số 03 kèm theo.

- Thực hiện thống kê báo cáo tình hình phát hiện và xử lý vi phạm đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, kể cả đối với hành vi vi phạm chậm nộp hồ sơ thanh khoản theo Biểu mẫu số 04 kèm theo.

Tại báo cáo các đơn vị đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất trên địa bàn, phản ánh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền và đề xuất biện pháp xử lý về Tổng cục để được hướng dẫn xử lý.

b. Thời gian báo cáo: Các đơn vị Hải quan địa phương thực hiện thống kê số liệu phát sinh trong tháng theo các nội dung yêu cầu dưới đây và báo cáo định kỳ trước ngày 10 của tháng tiếp theo.

c. Nội dung yêu cầu báo cáo định kỳ này thay thế cho các yêu cầu báo cáo định kỳ đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất tại công văn số 230/TCHQ-GSQL ngày 17/01/2012, công văn số 2873/TCHQ-GSQL ngày 11/6/2012, công văn số 4509/TCHQ-GSQL ngày 28/8/2012 và Quyết định số 2285/QĐ-TCHQ ngày 15/10/2012 (tại tiết 1.4 điểm 1 mục V Danh mục các loại báo cáo ban hành kèm theo Quyết định số 2285/QĐ-TCHQ).

3. Về việc xử lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất tồn đọng quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam:

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 59/2013/TT-BTC có cửa khẩu xuất khác với cửa khẩu tạm nhập nhưng quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam mà chưa xuất được hoặc chưa xuất hết thực hiện như sau:

a) Hết thời hạn hàng hóa được phép lưu giữ tại Việt Nam, Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập thông báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất biết và nắm thông tin về tình trạng hàng hóa. Trường hợp hàng hóa chưa xuất hoặc chưa xuất hết thì Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập chủ trì để tiếp nhận hàng hóa đã quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam và thực hiện thủ tục tái xuất hàng hóa qua cửa khẩu tạm nhập hoặc xử lý tịch thu, tiêu hủy theo quy định. Thời gian vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tái xuất đến cửa khẩu tạm nhập không quá 05 ngày. Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam mà doanh nghiệp không đưa hàng về cửa khẩu tạm nhập để tái xuất thì Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất (nơi đang giám sát hàng hóa) thực hiện tịch thu, xử lý theo quy định và thông báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập.

b) Trách nhiệm giám sát, quản lý từ cửa khẩu tái xuất đến cửa khẩu tạm nhập:

b.1) Trách nhiệm của Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất:

b.1.1) Niêm phong hàng hóa và bộ hồ sơ hải quan chuyển đến hải quan cửa khẩu nhập.

b.1.2) Lập Biên bản bàn giao hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất (mẫu 01/BBBG-TNTX/2013 ban hành kèm theo Thông tư này): 03 bản, trong đó phải ghi đầy đủ các thông tin về thời gian xuất phát, tuyến đường và các thông tin khác làm căn cứ để Hải quan cửa khẩu tạm nhập tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu, xử lý. Trường hợp hàng hóa đã được tái xuất một phần thì trên Biên bản bàn giao ghi rõ nội dung đã giám sát xuất khẩu hàng hóa làm cơ sở cho Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập xác nhận hàng đã xuất khẩu trên tờ khai hải quan và thanh khoản hồ sơ. Việc xác nhận “hàng đã xuất khẩu” phải có Lãnh đạo Chi cục xác nhận bên cạnh chữ ký và con dấu của Công chức thừa hành như hướng dẫn tại công văn số 2623/TCHQ-GSQL ngày 15/5/2013.

b.1.3) Giao cho người khai hải quan: 02 Biên bản bàn giao hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất; bộ hồ sơ hải quan và hàng hóa đã được niêm phong hải quan.

b.1.4) Fax Biên bản bàn giao hàng hóa cho Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập trước 17h hàng ngày để phối hợp theo dõi, quản lý, trường hợp có nhiều lô hàng được bàn giao cho cùng một Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập thì có thể lập thành Bảng thống kê biên bản bàn giao hàng hóa để fax.

b.1.5) Theo dõi thông tin phản hồi từ Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập. Trường hợp quá thời hạn vận chuyển hàng hóa đã ghi trên Biên bản bàn giao mà chưa nhận được thông tin phản hồi, Chi cục hải quan của khẩu tái xuất liên hệ với Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập để nắm thông tin, phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập để tổ chức truy tìm lô hàng.

b.2) Trách nhiệm của Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập:

b.2.1) Kể từ khi nhận được thông tin hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo Fax Biên bản bàn giao hoặc Bảng thống kê Biên bản bàn giao hàng hóa của Hải quan cửa khẩu tái xuất, Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm theo dõi thông tin các lô hàng vận chuyển đến cửa khẩu tạm nhập theo Biên bản bàn giao hoặc Bảng thống kê Biên bản bàn giao.

b.2.2) Kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan và xác nhận thông tin trên Biên bản bàn giao sau khi thương nhân tập kết đủ lượng hàng tại khu vực cửa khẩu tạm nhập, trình Lãnh đạo Chi cục ký xác nhận trên 02 Biên bản bàn giao và fax phản hồi thông tin lô hàng cho Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất biết. Trường hợp có thông tin nghi vấn lô hàng tái xuất vi phạm pháp luật hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa và xử lý kết quả kiểm tra theo đúng quy định

b.2.3) Giám sát lô hàng từ khi tiếp nhận cho đến khi xuất hết và xác nhận kết quả giám sát hàng xuất khẩu bao gồm xác nhận đối với phần hàng hóa đã được Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất giám sát xuất như trên Biên bản bàn giao hàng hóa trên tờ khai hải quan (ký tên, đóng dấu công chức và ghi rõ ngày, tháng, năm) và trình Lãnh đạo Chi cục ký xác nhận (ký tên, đóng dấu và ghi rõ ngày, tháng, năm).

b.2.4) Trường hợp hết thời hạn vận chuyển hàng hóa nhưng hàng hóa chưa đến cửa khẩu tạm nhập, trước 08 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo, Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm phản ánh lại thông tin lô hàng vận chuyển không đúng thời gian đã đăng ký cho Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất biết. Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập chịu trách nhiệm chủ trì báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan để tổ chức truy tìm lô hàng vận chuyển không đúng thời gian, tuyến đường.

b.3) Trách nhiệm của Đội Kiểm soát Hải quan:

Khi nhận được thông tin hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất vận chuyển không đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký, trong địa bàn hoạt động của mình, Đội Kiểm soát hải quan chịu trách nhiệm tổ chức truy tìm lô hàng theo đề nghị của Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai, trường hợp ngoài địa bàn hoạt động thì báo cáo Cục Điều tra chống buôn lậu để phối hợp truy tìm lô hàng.

4. Về việc phân công quyền hạn, trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận, cá nhân tại Chi cục, Cục Hải quan trong công tác quản lý, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Cục Trưởng và Chi cục trưởng đơn vị. Việc truy tìm hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không đến cửa khẩu xuất đúng thời hạn hoặc không quay lại cửa khẩu tạm nhập (để tái xuất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 59/2013/TT-BTC) đúng thời hạn thuộc trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập, Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện khi được đề nghị. Hình thức, biện pháp xác minh, truy tìm hàng hóa do Cục trưởng Cục Hải quan hướng dẫn, quyết định phù hợp với tình hình thực tế và vụ việc. Trường hợp việc truy tìm phải thực hiện ngoài địa bàn hoạt động thì báo cáo Cục Điều tra chống buôn lậu để phối hợp truy tìm lô hàng.

5. Tại điểm b khoản 2 Điều 4 quy định địa điểm lưu giữ hàng hóa “Riêng hàng hóa là thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập tái xuất đã hoàn thành thủ tục tạm nhập được phép lưu giữ tại các khu vực kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan của chính thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất”. Do vậy, trường hợp kho, bãi của thương nhân (hoặc do thương nhân thuê) đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất nhưng không thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì không được phép lưu giữ hàng hóa hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập tái xuất.

6. Về vướng mắc xử lý đối với trường hợp thay đổi cửa khẩu tái xuất đã ghi trên tờ khai xuất khẩu:

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục III công văn số 14999/BTC-TCHQ ngày 07/11/2011 về việc hướng dẫn thủ tục hải quan, Bộ Tài chính có hướng dẫn thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu thay đổi cửa khẩu xuất hàng.

7. Về đề nghị làm rõ điều kiện về cấp mã số kho ngoại quan lưu giữ mặt hàng thực phẩm đông lạnh theo khoản 2 Điều 7 Thông tư số 59/2013/TT-BTC trong trường hợp chủ kho chỉ kinh doanh kho ngoại quan, chứ không kinh doanh hàng TNTX và theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư số 05/2013/TT-BCT chỉ quy định về điều kiện kho bãi của thương nhân kinh doanh TNTX.

Theo khoản 6 Điều 7 Thông tư số 05/2013/TT-BCT thì “Trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì chỉ thương nhân có mã số của nhóm hàng hóa đó mới được đứng tên trên tờ khai hải quan nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất. Thương nhân không có mã số không được phép đứng tên trên tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất hàng hóa từ kho ngoại quan qua các tỉnh biên giới”

Do vậy, nếu chủ hàng hoặc chủ kho ngoại quan (trong trường hợp được chủ hàng ủy quyền) đứng tên trên tờ khai hải quan nhập, xuất kho ngoại quan thì phải được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư số 05/2013/TT-BCT.

8. Về đề nghị hướng dẫn xử lý đối với trường hợp quá thời hạn gửi kho ngoại quan (kể cả thời gian gia hạn):

Việc xử lý hàng hóa quá thời hạn gửi kho ngoại quan (60 ngày kể cả thời gian gia hạn) thực hiện tương tự như hàng hóa kinh doanh TNTX theo Chỉ thị số 23/CT-TTg và hướng dẫn tại Thông tư số 05/2013/TT-BCT , cụ thể:

Trường hợp hàng hóa quá thời hạn gửi kho ngoại quan, trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn gửi kho, doanh nghiệp phải tái xuất ra khỏi Việt Nam qua cửa khẩu tạm nhập, không được phép tái xuất qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập. Hàng hóa không tái xuất sẽ bị tịch thu và xử lý theo quy định. Nếu phải tiêu hủy, chi phí tiêu hủy được trích từ số tiền ký quỹ đặt cọc của doanh nghiệp.

9. Về việc gia hạn thời hạn gửi kho ngoại quan:

Đối với các lô hàng (thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 59/2013/TT-BTC) gửi kho ngoại quan trước ngày hiệu lực của Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07/9/2013 mà đến nay đã hết thời hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan, chủ hàng có văn bản đề nghị thì việc gia hạn thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Hải quan và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.

10. Về việc kiểm tra thực tế đối với các lô hàng gửi kho ngoại quan:

a) Do đặc thù kho ngoại quan tại các khu vực cửa khẩu cảng Hải Phòng, Quảng Ninh và các tỉnh biên giới phía Bắc khác chủ yếu để lưu giữ hàng hóa từ nước ngoài để chờ xuất đi nước khác. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan Hải Phòng căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư số 59/2013/TT-BTC để thực hiện. Chi cục hải quan quản lý kho ngoại quan sẽ sử dụng mẫu Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra ban hành kèm Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan để đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra và trình Lãnh đạo Chi cục quyết định; Việc ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện trên mẫu Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa ban hành kèm Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính; Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và Phiếu ghi kết quả kiểm tra được lưu kèm hồ sơ hải quan.

b) Về việc xác định lô hàng nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 59/2013/TT-BTC để kiểm tra:

Tổng cục Hải quan sẽ báo cáo Bộ có hướng dẫn cụ thể trong thời gian tới.

c) Về phần mềm quản lý kho ngoại quan: Tổng cục Hải quan đã tổ chức tập huấn và hướng dẫn cài đặt phần mềm quản lý kho ngoại quan do Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xây dựng cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố. Đề nghị các đơn vị sớm triển khai theo kế hoạch đã được Tổng cục Hải quan thông báo.

11. Về vướng mắc liên quan đến việc “từ chối nhận hàng” quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 59/2013/TT-BTC:

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 59/2013/TT-BTC thì thời điểm từ chối nhận hàng được hiểu là trước thời điểm đăng ký tờ khai hoặc trước thời điểm làm xong thủ tục hải quan tạm nhập.

12. Về vận đơn hàng gửi kho ngoại quan:

Việc này, tại cuộc họp với đại diện Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan đã có ý kiến, theo đó, căn cứ điểm c mục 3 phần I Chỉ thị số 23/CT-TTg, Điều 12 Thông tư số 05/2013/TT-BCTđiểm 3 Điều 7 Thông tư số 59/2013/TT-BTC thì trên vận đơn đích danh phải có tên, địa chỉ của chủ kho ngoại quan và số giấy phép của Bộ Công Thương cấp cho thương nhân.

13. Về việc xử lý đối với hàng gửi kho ngoại quan quá thời hạn:

Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của Cục Hải quan Hải Phòng và sẽ báo cáo Bộ theo hướng xử lý thống nhất với hàng hóa kinh doanh TNTX quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam.

14. Về việc chủ kho ngoại quan phải được công nhận là đại lý hải quan:

Việc quy định chủ kho ngoại quan phải được công nhận là đại lý hải quan khi thay mặt chủ hàng thực hiện các dịch vụ trong kho ngoại quan đã được Tổng cục Hải quan trình Bộ Tài chính quy định tại dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 194/2010/TT-BTC (dự kiến sẽ ban hành trong tháng 7 và có hiệu lực sau 45 ngày). Để giúp các doanh nghiệp chủ động thực hiện, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2854/TCHQ-GSQL ngày 27/5/2013 yêu cầu Cục Hải quan địa phương thông báo cho các chủ kho ngoại quan sớm triển khai các thủ tục để được công nhận là đại lý hải quan trước khi Thông tư trên có hiệu lực.

II. Một số vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 05/2013/TT-BCT ngày 18/2/2013 của Bộ Công Thương:

1. Theo quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BCT chỉ có thương nhân có mã số của nhóm hàng hóa được gửi kho ngoại quan mới được đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan. Tuy nhiên, trường hợp chủ hàng hóa nước ngoài ủy quyền cho chủ kho ngoại quan để làm thủ tục đưa hàng vào kho ngoại quan, nhưng chủ kho chưa biết hàng hóa có xuất qua các tỉnh biên giới phía Bắc hay không thì có được làm thủ tục hải quan hay không (có thể xuất qua các cửa khẩu tại biên giới phía Bắc và cả các cửa khẩu khác (đường biển, đường hàng không, cửa khẩu đường bộ của các tỉnh không phải phía Bắc)? Cơ quan hải quan có kiểm tra mã số không? Nếu quá 45 ngày kể từ ngày đưa hàng vào kho ngoại quan, doanh nghiệp làm thủ tục xuất qua các tỉnh biên giới phía Bắc thì xử lý như thế nào?

Về nội dung vướng mắc này, Tổng cục Hải quan ghi nhận và có văn bản trao đổi với Bộ Công Thương để có hướng dẫn cụ thể.

2. Về việc cấp mã số cho doanh nghiệp đã có mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BCT theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 05/2013/TT-BCT hoặc trường hợp cấp lại mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất cho thương nhân phải có văn bản của cơ quan Hải quan xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành quy định pháp luật về hải quan (bao gồm thanh khoản) đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất.

Nội dung vướng mắc này đã được Bộ Tài chính trao đổi với Bộ Công Thương tại công văn số 15925/BTC-TCHQ ngày 16/11/2012. Tuy nhiên, nội dung ý kiến tham gia này chưa được Bộ Công Thương tiếp thu đưa vào Thông tư số 05/2013/TT-BCT. Do vậy, Tổng cục Hải quan ghi nhận nội dung vướng mắc nêu trên và có văn bản trao đổi với Bộ Công Thương để thực hiện.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để các đơn vị biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ (t/hiện);
- Lưu VT, GSQL (3 bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 


TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN …
--------

Biểu mẫu 01

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT THÁNG …../NĂM

(Đối với hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 59/2013/TT-BTC)

(Ban hành kèm theo Công văn số 5475/TCHQ-GSQL ngày 17/9/2013)

TT

Mặt hàng/ nhóm hàng

Tạm nhập

Tái xuất

Thanh khoản

Ghi chú

Tổng số tờ khai

Trọng lượng

Trị giá (USD)

Cửa khẩu xuất

Tổng số tờ khai

Trọng lượng

Trị giá (USD)

Tổng số TK xuất đã nhận được hồi báo

Tổng số tờ khai đã thanh khoản

Tổng số tờ khai quá hạn chưa thanh khoản

Trị giá (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo Cục
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý:

- Tờ khai tạm nhập/ tái xuất đăng ký tại đơn vị nào thì đơn vị đó báo cáo.

- Trọng lượng hàng hóa ghi theo loại hàng: tấn/bộ/ chiếc... phù hợp với từng mặt hàng/nhóm hàng

- File mềm (excel.xls) gửi vào hộp thư: thanhnth2@customs.gov.vn

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN …
--------

Biểu mẫu 02

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT THÁNG …../NĂM

(Đối với hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 59/2013/TT-BTC)

(Ban hành kèm theo Công văn số 5475/TCHQ-GSQL ngày 17/9/2013)

TT

Mặt hàng/ nhóm hàng

Tạm nhập

Tái xuất

Chuyển tiêu thụ nội địa

Thanh khoản

Ghi chú

Tổng số tờ khai

Trọng lượng

Trị giá (USD)

Tổng số tờ khai

Trọng lượng

Tri giá (USD)

Tổng số TK xuất đã nhận được hồi báo

Tổng số tờ khai

Trọng lượng

Trị giá (USD)

Tổng số thuế (VNĐ)

Tổng số giấy phép chuyển tiêu thụ nội địa

Tổng số tờ khai đã thanh khoản

Tổng số tờ khai quá hạn chưa thanh khoản

Tri giá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo Cục
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý:

- Tờ khai tạm nhập/ tái xuất đăng ký tại đơn vị nào thì đơn vị đó báo cáo.

- Trọng lượng hàng hóa ghi theo loại hàng: tấn/bộ/ chiếc... phù hợp với từng mặt hàng/nhóm hàng

- File mềm (excel.xls) gửi vào hộp thư: thanhnth2@customs.gov.vn

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN …
--------

Biểu mẫu 03

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG, CỬA KHẨU
THÁNG …../NĂM

 (Ban hành kèm theo Công văn số 5475/TCHQ-GSQL ngày 17/9/2013)

TT

Mặt hàng/ nhóm hàng

Số, ngày tờ khai

Cửa khẩu làm thủ tục

Trọng lượng/ tổng số cont

Cửa khẩu/ cảng lưu giữ hàng hóa

Thời gian hàng hóa tồn đọng tại

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo Cục
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: - Thời gian tồn đọng: sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập hoặc tái xuất mà hàng hóa chưa đưa ra khỏi cảng/ chưa thực xuất (trừ trường hợp hàng hóa được đăng ký lưu giữ tại cảng).

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN …
--------

Biểu mẫu 04

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VI PHẠM ĐỐI VỚI HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT THÁNG ……../NĂM
 (Ban hành kèm theo Công văn số 5475/TCHQ-GSQL ngày 17/9/2013)

TT

Tên doanh nghiệp

Mã số kinh doanh TNTX/ Mã số thuế

Vụ việc vi phạm được phát hiện, xử lý

Ghi chú

Số, ngày TK

Hành vi vi phạm

Đã xử lý (Tổng số vụ việc/TK)

Hình thức xử lý

Số tiền phạt (VNĐ)

Chưa xử lý (Tổng số vụ việc/TK)

Lý do chưa xử lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo Cục
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý:

- Vụ việc vi phạm được phát hiện và đã xử lý trong tháng báo cáo.

- Báo cáo tất cả các vụ việc vi phạm (kể cả hành vi không nộp hồ sơ hải quan đúng thời hạn quy định - để thanh khoản) đã được phát hiện nhưng chưa xử lý; trường hợp một doanh nghiệp có nhiều tờ khai chưa thanh khoản thì báo cáo tổng số tờ khai - phải có ghi chú rõ là tổng số tờ khai đối với trường hợp này.

- Trường hợp doanh nghiệp không có mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất thì ghi mã số thuế

Điều 4. Quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất

...

7. Giám sát hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái xuất tại cửa khẩu khác:

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan tái xuất, nhưng được vận chuyển đến cửa khẩu khác để thực xuất khẩu thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC và Thông tư số 196/2012/TT-BTC. Ngoài ra, tại Thông tư này hướng dẫn bổ sung như sau:

a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất được vận chuyển từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất không quá 5 ngày.

b) Trách nhiệm giám sát, quản lý từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất:

b.1) Trách nhiệm của Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập:

b.1.1) Niêm phong hàng hóa và bộ hồ sơ hải quan chuyển đến hải quan cửa khẩu xuất.

b.1.2) Lập Biên bản bàn giao hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất (mẫu 01/BBBG-TNTX/2013 ban hành kèm theo Thông tư này): 03 bản, trong đó phải ghi đầy đủ các thông tin về thời gian xuất phát, tuyến đường và các thông tin khác làm căn cứ để Hải quan cửa khẩu xuất tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu, xử lý.

b.1.3) Giao cho người khai hải quan: 02 Biên bản bàn giao hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất; bộ hồ sơ hải quan và hàng hóa đã được niêm phong hải quan.

b.1.4) Fax Biên bản bàn giao hàng hóa cho Chi cục hải quan cửa khẩu xuất trước 17h hàng ngày để phối hợp theo dõi, quản lý, trường hợp có nhiều lô hàng được bàn giao cho cùng một Chi cục hải quan cửa khẩu xuất thì có thể lập thành Bảng thống kê biên bản bàn giao hàng hóa để fax.

b.1.5) Theo dõi thông tin phản hồi từ Chi cục hải quan cửa khẩu xuất. Trường hợp quá thời hạn vận chuyển hàng hóa đã ghi trên Biên bản bàn giao mà chưa nhận được thông tin phản hồi, Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập báo cáo Cục trưởng Cục hải quan để tổ chức truy tìm lô hàng.

b.2) Trách nhiệm của Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất:

b.2.1) Kể từ khi nhận được thông tin hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất chuyển cửa khẩu theo Fax Biên bản bàn giao hoặc Bảng thống kê Biên bản bàn giao hàng hóa của Hải quan cửa khẩu tạm nhập, Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệm theo dõi thông tin các lô hàng vận chuyển đến cửa khẩu xuất theo Biên bản bàn giao hoặc Bảng thống kê Biên bản bàn giao.

b.2.2) Kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan và xác nhận thông tin trên Biên bản bàn giao sau khi thương nhân tập kết đủ lượng hàng tại khu vực cửa khẩu xuất, trình Lãnh đạo Chi cục ký xác nhận trên 02 Biên bản bàn giao và fax phản hồi thông tin lô hàng cho Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập biết. Trường hợp có thông tin nghi vấn lô hàng tái xuất vi phạm pháp luật hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa và xử lý kết quả kiểm tra như đối với hàng chuyển cửa khẩu.

b.2.3) Giám sát lô hàng từ khi tiếp nhận cho đến khi xuất hết và xác nhận kết quả giám sát hàng xuất khẩu trên tờ khai hải quan (ký tên, đóng dấu công chức và ghi rõ ngày, tháng, năm) và trình lãnh đạo Chi cục ký xác nhận (ký tên, đóng dấu và ghi rõ ngày, tháng, năm).

b.2.4) Trường hợp hết thời hạn vận chuyển hàng hóa nhưng hàng hóa chưa đến cửa khẩu tái xuất, trước 08 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo, Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệm phản ánh lại thông tin lô hàng vận chuyển không đúng thời gian đã đăng ký cho Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập, phối hợp với Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập trong việc truy tìm lô hàng.

b.3) Trách nhiệm của Đội Kiểm soát Hải quan:

Khi nhận được thông tin hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất vận chuyển không đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký, trong địa bàn hoạt động của mình, Đội Kiểm soát hải quan chịu trách nhiệm tổ chức truy tìm lô hàng theo đề nghị của Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai, trường hợp ngoài địa bàn hoạt động thì báo cáo Cục Điều tra chống buôn lậu để phối hợp truy tìm lô hàng.

b.4) Trách nhiệm của thương nhân:

b.4.1) Vận chuyển hàng hóa đúng tuyến đường, thời gian đã được cơ quan hải quan xác nhận trên Biên bản bàn giao hàng hóa. Trường hợp vì lý do khách quan không thể vận chuyển hàng hóa đúng tuyến đường, thời gian thì thương nhân phải có văn bản thông báo cho Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai và Chi cục hải quan cửa khẩu xuất biết để theo dõi, giám sát.

b.4.2) Bảo quản hàng hóa nguyên trạng niêm phong hải quan trong suốt quá trình vận chuyển. Trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả kháng làm suy chuyển niêm phong hải quan hoặc thay đổi nguyên trạng hàng hoá thì thương nhân phải áp dụng các biện pháp để hạn chế tổn thất và báo ngay cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Chi cục hải quan nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận hiện trạng của hàng hoá.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. BỘ CÔNG THƯƠNG

...

3. Quy định và công bố điều kiện kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt (rượu, bia, thuốc lá điếu, xì gà) và hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất theo giấy phép của Bộ Công Thương như sau:

...

c) Quy định việc phát hành vận đơn đích danh đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu (ghi rõ tên người nhận hàng và không được chuyển nhượng), trên vận đơn đích danh phải ghi thêm số giấy phép của Bộ Công Thương. Khi tàu vào cảng Việt Nam để giao hàng, thuyền trưởng phải bổ sung các chi tiết số giấy phép có trong vận đơn tại bản liệt kê hàng hóa (manifest) gửi cho cơ quan hải quan, biên phòng, cảng vụ để phân loại hàng hóa quản lý và theo dõi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất

1. Thời hạn hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất được phép lưu giữ tại Việt Nam:

...

c) Quá thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam thương nhân chỉ được tái xuất qua cửa khẩu tạm nhập trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam (không được phép tái xuất qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập). Trường hợp không tái xuất được thì tịch thu và xử lý theo quy định; Trường hợp phải tiêu hủy thì chi phí tiêu hủy thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương về việc quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ của thương nhân tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 05/2013/TT-BCT. Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất trong việc bàn giao, quản lý, giám sát và xử lý hàng hóa quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác thực hiện như đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan và từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3 Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Ngoài ra, tại Thông tư này, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung như sau:

...

2. Thương nhân có mã số của nhóm hàng hóa được gửi kho ngoại quan do Bộ Công Thương cấp theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2013/TT-BCT được đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất

...

10. Chế độ báo cáo:

Định kỳ ngày 10 hàng tháng, Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan tình hình làm thủ tục hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất theo mẫu do Tổng cục Hải quan quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 24. Thuê kho ngoại quan

...

3. Thời hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan không quá 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày, kể từ ngày hàng hóa được gửi vào kho. Chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho hải quan kho ngoại quan biết trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn. Trường hợp chủ hàng có đơn đề nghị, được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Hải quan thì thời hạn hợp đồng thuê kho được gia hạn thêm không quá 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ ngày hợp đồng thuê kho hết hạn.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
III. VỀ HÀNG XUẤT KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU THAY ĐỔI CỬA KHẨU XUẤT HÀNG:

1. Trường hợp hàng hóa đã làm xong thủ tục xuất khẩu nhưng chưa vận chuyển đến cửa khẩu xuất hoặc kho CFS:

a) Doanh nghiệp gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu:

- Đơn đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất (theo mẫu kèm theo văn bản này): 02 bản chính;

- Văn bản thông báo thay đổi cửa khẩu xuất hàng của người nhận hàng hoặc hãng vận tải hoặc bên thuê gia công: 01 bản sao của doanh nghiệp.

- Văn bản cho phép thay đổi cửa khẩu xuất của cơ quan cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu phải có giấy phép (trong giấy phép đã ghi rõ cửa khẩu xuất) hoặc văn bản của UBND tỉnh cho phép xuất hàng qua cửa khẩu xuất mới (đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ khi thay đổi cửa khẩu xuất sang cửa khẩu xuất mới thuộc thẩm quyền cho phép của UBND tỉnh): 01 bản sao của doanh nghiệp; xuất trình bản chính để đối chiếu;

b) Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai:

- Kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp nộp và xuất trình, đối chiếu với quy định hiện hành về cửa khẩu được phép xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài;

- Nếu cửa khẩu doanh nghiệp đề nghị xuất hàng thuộc cửa khẩu được phép xuất khẩu hàng hóa thì lãnh đạo Chi cục ghi ý kiến vào Đơn đề nghị của doanh nghiệp và ký, đóng dấu công chức.

- Hủy (gạch chéo bằng mực đỏ) biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu lập theo cửa khẩu xuất hàng cũ (nếu đã lập); lập biên bản bàn giao theo cửa khẩu xuất hàng mới theo đề nghị của doanh nghiệp (02 bản); lưu biên bản bàn giao đã hủy và 01 biên bản bàn giao mới vào hồ sơ lô hàng.

- Sửa tên cửa khẩu xuất hàng mới theo đề nghị của doanh nghiệp trên chương trình số liệu xuất nhập khẩu.

- Làm thủ tục chuyển cửa khẩu theo đúng quy định và gửi 01 bản chính thay đổi cửa khẩu xuất cùng hồ sơ chuyển cửa khẩu cho Chi cục Hải quan cửa khẩu mới.

- Lưu 01 bản chính Đơn đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất và các giấy tờ doanh nghiệp nộp vào hồ sơ lô hàng.

2. Trường hợp hàng hóa đã làm xong thủ tục xuất khẩu, đã đưa vào khu vực giám sát hải quan thuộc cửa khẩu ghi trên tờ khai hải quan:

a) Doanh nghiệp gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan các loại giấy tờ như nêu tại điểm 1.a trên đây.

b) Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai:

- Kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp nộp và xuất trình, đối chiếu với quy định hiện hành về cửa khẩu được phép xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài;

- Nếu cửa khẩu doanh nghiệp đề nghị xuất hàng thuộc cửa khẩu được phép xuất khẩu hàng hóa thì lãnh đạo Chi cục ghi ý kiến vào Đơn đề nghị của doanh nghiệp, ký, đóng dấu công chức và giao cho doanh nghiệp chuyển đến Chi cục Hải quan có cửa khẩu ghi trên tờ khai hải quan;

- Sửa tên cửa khẩu xuất hàng mới theo đề nghị của doanh nghiệp trên chương trình số liệu xuất nhập khẩu.

- Lưu 01 bản chính Đơn đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất và các giấy tờ doanh nghiệp nộp vào hồ sơ lô hàng.

c) Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất ghi trên tờ khai hải quan:

- Lập biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất mới và fax cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để biết và theo dõi.

- Làm thủ tục chuyển cửa khẩu đến cửa khẩu xuất mới theo đề nghị của doanh nghiệp.

- Theo dõi thông tin hồi báo từ Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất mới; phối hợp trao đổi thông tin với cửa khẩu xuất hàng mới.

- Lưu 01 chính Đơn đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất hàng của doanh nghiệp đã có ý kiến của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai; 01 bảng thống kê Biên bản bàn giao do Chi cục Hải quan cửa khẩu mới gửi theo quy định.

d) Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất mới:

- Thực hiện các nhiệm vụ của Hải quan cửa khẩu xuất hàng đối với hàng chuyển cửa khẩu;

- Lập 03 bảng thống kê biên bản bàn giao, 01 bản gửi Chi cục Hải quan có cửa khẩu xuất ghi trên tờ khai hải quan, 01 bản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, 01 bản lưu.

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu đã vận chuyển đến kho CFS thuộc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu quản lý:

a) Doanh nghiệp gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan các loại giấy tờ như nêu tại điểm 1.a trên đây;

b) Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai:

- Kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp nộp và xuất trình, đối chiếu với quy định hiện hành về cửa khẩu được phép xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài;

- Nếu cửa khẩu doanh nghiệp đề nghị xuất hàng thuộc cửa khẩu được phép xuất khẩu hàng hóa thì lãnh đạo Chi cục ghi ý kiến vào Đơn đề nghị của doanh nghiệp, ký, đóng dấu công chức và gửi Chi cục Hải quan quản lý kho CFS;

- Sửa tên cửa khẩu xuất hàng mới theo đề nghị của doanh nghiệp trên chương trình số liệu xuất nhập khẩu.

- Lưu 01 bản chính Đơn đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất và các giấy tờ doanh nghiệp nộp vào hồ sơ lô hàng.

c) Chi cục Hải quan quản lý kho CFS:

Tiếp nhận Đơn đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất có ghi ý kiến của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai.

c.1) Nếu hàng chưa vận chuyển ra cửa khẩu xuất:

- Làm thủ tục chuyển cửa khẩu đến cửa khẩu xuất ghi trên Đơn đề nghị của doanh nghiệp đúng quy định hiện hành;

- Lưu 01 bản chính Đơn đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất và 01 bản biên bản bàn giao; 01 bản sao tờ khai xuất khẩu.

c.2) Nếu hàng đã đưa vào khu vực giám sát cửa đến cửa khẩu xuất ghi trên tờ khai:

- Có văn bản gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu đề nghị đưa hàng ra khỏi cửa khẩu để vận chuyển trở lại kho CFS;

- Phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu để đưa hàng ra khỏi cửa khẩu và giám sát hàng trở lại kho CFS; Thông báo cho Hải quan cửa khẩu xuất biết việc tiếp nhận hàng trở lại kho CFS.

- Giám sát và lập biên bản chứng nhận việc rút hàng thay đổi cửa khẩu xuất ra khỏi container;

- Làm thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa thay đổi cửa khẩu xuất đến cửa khẩu xuất ghi trên văn bản đề nghị của doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành.

d) Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất ghi trên tờ khai hải quan (áp dụng cho trường hợp hàng đã đưa vào khu vực giám sát của cửa khẩu xuất ghi trên tờ khai).

- Tiếp nhận văn bản đề nghị của Chi cục Hải quan quản lý kho CFS đưa hàng ra khỏi cửa khẩu để vận chuyển trở lại kho CFS.

- Phối hợp với Chi cục Hải quan quản lý kho CFS theo dõi việc đưa hàng về kho CFS.

đ) Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất mới:

- Thực hiện các nhiệm vụ của Hải quan cửa khẩu xuất hàng đối với hàng chuyển cửa khẩu;

- Lập 03 bảng thống kê biên bản bàn giao, gửi 01 Chi cục Hải quan có cửa khẩu xuất ghi trên tờ khai hải quan, 01 bản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, lưu 01 bản.

4. Đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu đã vận chuyển đến kho CFS thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu quản lý: Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 dẫn trên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trong vòng 60 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh phải bổ sung đủ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 và nộp hồ sơ đề nghị cấp Mã số theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này mới được tiếp tục thực hiện kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III theo các quy định tại Thông tư này, không cần văn bản xác nhận của Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Vận đơn đường biển

1. Vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư này phải là vận đơn đích danh, không được chuyển nhượng.

2. Ngoài những nội dung theo quy định, trên vận đơn phải ghi số Mã số của thương nhân.

Đối với trường hợp tạm nhập tái xuất theo giấy phép, trên vận đơn phải ghi thêm số giấy phép do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương 3.

CẤP MÃ SỐ KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT HÀNG HÓA

Điều 4. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được thành lập tối thiểu là hai (2) năm và đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa.

2. Có số tiền ký quỹ đặt cọc là 5 tỷ VNĐ (năm tỷ đồng Việt Nam) tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân có kho, bãi theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Có kho, bãi phục vụ việc kinh doanh tạm nhập tái xuất. Cụ thể:

a) Kho, bãi có sức chứa tối thiểu là một trăm (100) công-ten-nơ lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu là một nghìn năm trăm mét vuông (1.500 m2). Kho, bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, được xây dựng với chiều cao tối thiểu là hai phẩy năm mét (2,5 m); có đường dành cho xe chở công-ten- nơ di chuyển ra vào kho, bãi; có cổng ra vào và biển hiệu của thương nhân sử dụng kho, bãi.

b) Kho, bãi có đủ nguồn điện (gồm điện lưới và máy phát điện dự phòng có công suất tương đương) và các thiết bị chuyên dùng kèm theo để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa của kho, bãi được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Kho, bãi phải thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân ký hợp đồng thuê, thời hạn thuê tối thiểu là ba (3) năm; phải nằm trong quy hoạch hoặc trong khu vực quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diễn ra hoạt động tái xuất thực phẩm đông lạnh. Quy hoạch hoặc khu vực quy định nêu trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi trao đổi với Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan.

d) Đối với các tỉnh chưa có hoạt động tái xuất thực phẩm đông lạnh trên địa bàn, khi có phát sinh mới và có nhu cầu quy hoạch khu vực kho, bãi để thương nhân tham gia kinh doanh tạm nhập tái xuất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trao đổi với Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan trước khi quy hoạch.

đ) Kho, bãi mà thương nhân đã kê khai để xin cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất không được cho thương nhân khác thuê toàn bộ hoặc thuê một phần kho, bãi của mình để sử dụng vào mục đích xin cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất.

Điều 5. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được thành lập tối thiểu là hai (2) năm và đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa.

2. Có số tiền ký quỹ đặt cọc là 5 tỷ VNĐ (năm tỷ đồng Việt Nam) tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 6. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng

Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa

1. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh (sau đây viết tắt là Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh) khi đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này. Hồ sơ và thủ tục được thực hiện như sau:

a) Thương nhân gửi một (1) bộ hồ sơ đăng ký cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương (Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội), gồm:

- Đơn đề nghị cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh (theo mẫu tại Phụ lục V): 01 bản chính.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

- Văn bản của Tổng cục Hải quan xác nhận về việc thương nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này: 01 bản chính.

- Văn bản của Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân có kho, bãi xác nhận về số tiền ký quỹ đặt cọc theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này: 01 bản chính.

- Văn bản của Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân có kho, bãi xác nhận về việc kho, bãi có đủ nguồn điện lưới để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa: 01 bản chính.

b) Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp tỉnh nơi thương nhân có kho, bãi kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi cho thương nhân.

c) Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra điều kiện kho, bãi của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh cho thương nhân. Trường hợp không cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt (sau đây viết tắt là Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt) khi đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư này. Hồ sơ và thủ tục được thực hiện như sau:

a) Thương nhân gửi một (1) bộ hồ sơ đăng ký cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương (Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội), gồm:

- Đơn đề nghị cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt (theo mẫu tại Phụ lục VI): 01 bản chính.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

- Văn bản của Tổng cục Hải quan xác nhận về việc thương nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này: 01 bản chính.

- Văn bản của Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác nhận về số tiền ký quỹ đặt cọc theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này: 01 bản chính.

b) Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt cho thương nhân. Trường hợp không cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng đã qua sử dụng (sau đây viết tắt là Mã số tạm nhập tái xuất hàng đã qua sử dụng) khi đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Thông tư này. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng đã qua sử dụng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này (Đơn đề nghị cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng làm theo mẫu tại Phụ lục VII).

4. Mã số theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này là Mã số riêng. Thương nhân được cấp Mã số nhóm hàng hóa nào thì được kinh doanh tạm nhập tái xuất các mặt hàng thuộc phạm vi của nhóm hàng hóa đó.

5. Mã số theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có thời hạn hiệu lực là ba (3) năm, kể từ ngày cấp.

6. Trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì chỉ thương nhân có Mã số của nhóm hàng hóa đó mới được đứng tên trên tờ khai hải quan nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất. Thương nhân không có Mã số không được phép đứng tên trên tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất hàng hóa từ kho ngoại quan qua các tỉnh biên giới.

7. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này nhưng không tái xuất qua các tỉnh biên giới phía Bắc thì không phải thực hiện các quy định của Thông tư này.

Điều 8. Cấp lại Mã số cho thương nhân

Mã số của thương nhân được cấp lại trong các trường hợp sau:

1. Mã số đã được cấp hết hạn. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp Mã số thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

2. Điều chỉnh nội dung Mã số đã được cấp. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung Mã số: 01 bản chính.

b) Mã số đã được cấp: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

c) Các giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh nội dung: mỗi loại 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

3. Mã số bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại Mã số: 01 bản chính.

b) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc mất, thất lạc hoặc hư hỏng: 01 bản chính.

Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương cấp lại Mã số cho thương nhân. Trường hợp không cấp lại Mã số, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa

...

6. Trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì chỉ thương nhân có Mã số của nhóm hàng hóa đó mới được đứng tên trên tờ khai hải quan nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất. Thương nhân không có Mã số không được phép đứng tên trên tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất hàng hóa từ kho ngoại quan qua các tỉnh biên giới.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện sau:

...

3. Có kho, bãi phục vụ việc kinh doanh tạm nhập tái xuất. Cụ thể:

...

c) Kho, bãi phải thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân ký hợp đồng thuê, thời hạn thuê tối thiểu là ba (3) năm; phải nằm trong quy hoạch hoặc trong khu vực quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diễn ra hoạt động tái xuất thực phẩm đông lạnh. Quy hoạch hoặc khu vực quy định nêu trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi trao đổi với Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác thực hiện như đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan và từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3 Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Ngoài ra, tại Thông tư này, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung như sau:

...

3. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan phải nộp vận đơn có ghi cụ thể tên, địa chỉ kho ngoại quan lưu giữ hàng hóa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Các trường hợp từ chối nhận hàng

...

2. Việc từ chối nhận hàng phải được thực hiện trước thời điểm đăng ký tờ khai hoặc thời điểm làm xong thủ tục hải quan tạm nhập hoặc thủ tục hải quan đưa hàng vào kho ngoại quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Các trường hợp từ chối nhận hàng

...

2. Việc từ chối nhận hàng phải được thực hiện trước thời điểm đăng ký tờ khai hoặc thời điểm làm xong thủ tục hải quan tạm nhập hoặc thủ tục hải quan đưa hàng vào kho ngoại quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác thực hiện như đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan và từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3 Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Ngoài ra, tại Thông tư này, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung như sau:

...

4. Hàng hóa đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan phải được kiểm tra thực tế; Hình thức, mức độ kiểm tra do Chi cục trưởng hải quan quyết định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5475/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 17/09/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5475/TCHQ-GSQL

178

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
207388